Cán bộ cấp xã sẽ được nhận các mốc tiền 702.000 đồng, 585.000 đồng, 468.000 đồng, 351.000 đồng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo chức vụ ra sao?
>> Tải về: Xem chi tiết Bảng lương Khu vực công mới nhất << |
Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định:
Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã
Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương cơ sở như sau:
1. Bí thư Đảng ủy: 0,30.
2. Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,25.
3. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,20.
4. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15.
Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định:
Xếp lương đối với cán bộ, công chức cấp xã
1. Cán bộ, công chức cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Nghị định này được thực hiện xếp lương như công chức hành chính có cùng trình độ đào tạo quy định tại bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Văn bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bằng.
...
Đồng thời, căn cứ theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở được áp dụng hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng.
Theo đó, cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 33/2023/NĐ-CP sẽ được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo với mức lương cơ sở như sau:
- Bí thư Đảng ủy: 0,3 lần mức lương cơ sở tức là bằng 702.000 đồng.
- Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,25 lần mức lương cơ sở tức là bằng 585.000 đồng.
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,20 mức lương cơ sở tức là bằng 468.000 đồng.
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15 lần mức lương cơ sở tức là bằng 351.000 đồng.
Như vậy, tùy theo các chức vụ của cán bộ cấp xã quy định tại Điều 19 Nghị định 33/2023/NĐ-CP mà cán bộ cấp xã sẽ được nhận các mốc tiền phụ cấp chức vụ lãnh đạo tương ứng 702.000 đồng, 585.000 đồng, 468.000 đồng, 351.000 đồng so với mức lương cơ sở.
>> Tải về: Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
>> Tải về: Bảng tính chế độ chính sách nghỉ hưu trước tuổi
>> Tải về: Bảng tính tuổi nghỉ hưu hiện nay
>> Tải về: Mẫu Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178
>> Tải về: File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178
>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026
>> Tải về: Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025
>> Tải về: Xem chi tiết mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng năm 2026
>> Tải về: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp mới nhất hiện nay.
>> Tải về: Chi tiết lộ trình, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, bố trí, sử dụng CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách.

Cán bộ cấp xã sẽ được nhận các mốc tiền 702.000 đồng, 585.000 đồng, 468.000 đồng, 351.000 đồng phụ cấp chức vụ lãnh đạo khi làm chức vụ ra sao theo Nghị định 33? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn chung của cán bộ cấp xã gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định:
Tiêu chuẩn chung của cán bộ, công chức cấp xã
1. Tiêu chuẩn chung đối với cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về cán bộ, công chức, điều lệ tổ chức và quy định của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
...
Theo đó, tiêu chuẩn chung đối với cán bộ cấp xã thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về cán bộ, công chức, điều lệ tổ chức và quy định của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
Việc bầu cử cán bộ cấp xã được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định:
Bầu cử cán bộ cấp xã
1. Bầu cử cán bộ cấp xã đảm nhiệm chức vụ trong Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thực hiện theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân; Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Bầu cử cán bộ cấp xã đảm nhiệm chức vụ trong tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều lệ Đảng, điều lệ tổ chức chính trị - xã hội và quy định của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
Theo đó, việc bầu cử cán bộ cấp xã được thực hiện như sau:
- Bầu cử cán bộ cấp xã đảm nhiệm chức vụ trong Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thực hiện theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015; Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Bầu cử cán bộ cấp xã đảm nhiệm chức vụ trong tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều lệ Đảng, điều lệ tổ chức chính trị - xã hội và quy định của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];