Hướng dẫn xếp ngạch chuyên viên chính đối với cán bộ cấp xã theo Công văn 4151 ra sao?
Ngày 24/7/2026, SNV tỉnh Vĩnh Long ban hành Công văn 4151/SNV-CCVC năm 2026.
Tải về => Công văn 4151/SNV-CCVC.
Sở Nội vụ triển khai thực hiện một số nội dung liên quan đến việc xếp ngạch chuyên viên chính đối với cán bộ cấp xã như sau:
* Đối tượng thực hiện:
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trưởng Ban thuộc Hội đồng nhân dân cấp xã (Chuyên trách).
* Điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình:
- Việc xếp ngạch Chuyên viên chính và tương đương thực hiện theo khoản 1 và khoản 3 Điều 23; khoản 1 Điều 24 Nghị định 170/2025/NĐ-CP.
- Quy định 454-QĐ/TU ngày 15/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo trong hệ thống chính trị tỉnh Vĩnh Long và điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
* Hồ sơ xếp ngạch Chuyên viên chính
- Văn bản đề nghị;
- Danh sách (theo mẫu)
- Sơ yếu lý lịch (mẫu 2C/2008/QĐ-BNV) được lập chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ;
- Bản nhận xét, đánh giá của Ủy ban nhân dân xã, phường về các tiêu chuẩn, điều kiện xếp ngạch công chức;
- Bản đánh giá, xếp loại trong năm trước liền kề của năm xét;
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch được xếp;
- Quyết định tuyển dụng (kể cả quyết định hưởng 85% lương và quyết định hưởng 100% lương), Quyết định bổ nhiệm vào ngạch hiện hưởng, Quyết định lương hiện hưởng; Quyết định phê chuẩn chức vụ.
* Thời gian gửi hồ sơ về Sở Nội vụ: chậm nhất ngày 28/7/2026, để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
Lưu ý: Đối với cấp phó trưởng phòng của các phòng chuyên môn, Phó ban thuộc Hội đồng nhân dân cấp xã: Do đang còn vướng mắc liên quan đến việc xác định tỷ lệ 50% và tiêu chí, nguyên tắc để lựa chọn nhân sự nên Sở Nội vụ sẽ nghiên cứu, báo cáo cấp có thẩm quyền cho ý kiến về nguyên tắc, tiêu chí trước khi triển khai thực hiện.

Hướng dẫn xếp ngạch chuyên viên chính đối với cán bộ cấp xã theo Công văn 4151 ra sao? (Hình từ Internet)
Nghĩa vụ của cán bộ cấp xã trong thi hành công vụ là gì?
Nghĩa vụ của cán bộ cấp xã trong thi hành công vụ là:
- Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của công việc; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thực thi nhiệm vụ.
- Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.
- Chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công được giao.
- Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải chấp hành, đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.
(Điều 7 Luật Cán bộ, công chức 2025)
06 việc cán bộ cấp xã không được làm là gì?
Căn cứ vào Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định 06 việc cán bộ cấp xã không được làm là:
- Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
- Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.
- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.
- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.
- Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];