- Thống nhất áp dụng 3,450,000 đồng (mức thấp nhất) từ 01/01/2026 để tính lương cho giáo viên nào theo Luật Nhà giáo 2025?
- Tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 cụ thể tăng 350.000, 320.000, 280.000, 250.000 đồng tùy thuộc vào từng vùng theo Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu, cụ thể ra sao?
- Việc tuyển dụng giáo viên ngoài công lập do ai thực hiện?
Thống nhất áp dụng 3,450,000 đồng (mức thấp nhất) từ 01/01/2026 để tính lương cho giáo viên nào theo Luật Nhà giáo 2025?
Căn cứ vào Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:
Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo
1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:
a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;
b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;
c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.
2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, giáo viên được áp dụng đồng thời cả 2 bảng lương như sau:
- Lương Giáo viên ở cơ sở giáo dục công lập được xếp theo hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp (bảng lương này được xếp theo mức lương cơ sở)
- Lương giáo viên trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động (bảng lương này được xếp theo mức lương tối thiểu vùng. Sang 2026 cho dù có tăng/giữ nguyên mức lương tối thiểu vùng thì mức thấp nhất để làm cơ sở tính lương cho giáo viên ngoài công lập là 3,450,000 đồng (vùng IV)).
Hiện nay mức lương tối thiểu vùng là:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng 1 | 4.960.000 | 23.800 |
Vùng 2 | 4.410.000 | 21.200 |
Vùng 3 | 3.860.000 | 18.600 |
Vùng 4 | 3.450.000 | 16.600 |
(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)
>> Chính thức chốt mức tăng 40,91% kể từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
>> Chính phủ tăng thêm 248,000 đồng/ngày từ 01/01/2026 tiền bồi dưỡng cho Quân đội
>> CBCCVC được nhận tới 03 tháng lương cộng thêm 150% tháng tiền lương cho mỗi năm công tác
>> Ngân sách hỗ trợ Gia đình CBCCVC và Công an, Quân đội 28,080,000 đồng
MỚI NHẤT >> Từ 01/01/2026 tăng hơn 7% tiền trợ cấp cho NLĐ (từ 24.800.000 lên 26.550.000 đồng)
>> Tăng lương tối thiểu cao nhất 350.000 đồng từ 01/01/2026 cho toàn bộ người lao động
MỚI NHẤT >> Chính thức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động KCT cấp xã từ 15-21 tháng lương cơ sở
Mới nhất >> Tăng mức trợ cấp 1.250.000 đồng từ 01/01/2026 (từ 17.250.000 lên 18.500.000 đồng)
>> Từ 01/01/2026 Chính phủ quyết định chính thức tăng lương cơ sở cao hơn 2,340,000 đồng
>> Mức lương mới 01/01/2026 tăng chênh lệch lên 1.610.000 đồng/tháng
>> Bộ Nội vụ ra công văn mới hướng dẫn tiền lương và phụ cấp lương CBCCVC sau sắp xếp
>> Bộ Nội vụ chính thức không tính phụ cấp kiêm nhiệm cho người hoạt động không chuyên trách
>> 05 năm 2026 - 2030: Cải cách tiền lương CBCCVC và LLVT, thực hiện chính sách về lương hưu
>> Chính phủ chốt được hưởng 702.000 đồng/ngày (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)
>> Chính phủ chính thức điều chỉnh tăng tiền lương cơ sở
>> Từ 01/01/2026, Giáo viên không được hưởng tiền 234.000, 468.000, 702.000
>> Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động nghỉ 4 ngày hay 1 ngày
>> Danh sách STK thu Bảo hiểm xã hội từ 07/11/2025
>> Chính thức từ 01/01/2026 Quốc hội tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 17.250.000 đồng/tháng
>> Từ 01/2026 tăng 11,4% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học (theo hệ số lương mới)
>> Đến hết 31/12/2030 Không giải quyết thôi việc cho CBCCVC theo nguyện vọng
>> Giảm còn 10 năm đóng BHXH đủ điều kiện hưởng lương hưu theo Nghị quyết Trung ương
>> Từ 01/01/2026 Bãi bỏ hoàn toàn phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp nặng nhọc độc hại nguy hiểm
>> Bộ Nội vụ: Tuyển dụng, bố trí lại làm việc cho CCVC đã nhận tiền tinh giản biên chế theo NĐ178, NĐ67
>> Toàn thể giáo viên mầm non được hưởng hơn 28 triệu vnđ
>> Nghị định Chính phủ tinh giản biên chế: Toàn thể CBCCVC không được hưởng nghỉ hưu trước tuổi
>> Nghị định Chính phủ: Từ đầu năm sau, chính thức hỗ trợ 1.000.000 đồng
>> Từ nay, giáo viên được hưởng gần 1.000.000 vnđ mỗi tháng
>> Bắt đầu từ năm 2026 sẽ tăng lương lên mức 125% cho toàn thể giáo viên mầm non
>> Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp sẽ được nhận 1.170.000 đồng/tháng tiền phụ cấp
>> Mỗi người lao động sẽ được nhận hơn 500.000 đồng do Ngân sách nhà nước chi trả
>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Chuyển đổi Tổ dân phố thành Thôn tại ĐVHC xã mới
>> Chính thức chi thu nhập tăng thêm cho toàn thể Đội ngũ Giáo viên THPT, THCS, tiểu học và GVMN
>> Công văn BCĐ mới nhất: Giữ nguyên 19 chế độ phụ cấp đối với CBCCVC, người lao động sau sáp nhập tỉnh
>> Bộ Giáo dục không tăng lương Giáo viên Mầm non từ 01/2026 và xếp lương thấp nhất
>> Bộ Nội vụ cho phép viên chức được hưởng ngay phụ cấp công vụ như cán bộ công chức
>> Bộ Nội vụ chốt hạn chót 31/12/2025 CBCCVC nghỉ việc vẫn được giải quyết theo NĐ178 và NĐ67
>> Thông báo ngày 30/10: Thay đổi lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 toàn thể người lao động
>> Toàn bộ 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ 01/7/2026
>> CBCCVC và LLVT hàng tháng hưởng thêm 03 mức 50% 70% và 100%
XEM THÊM: >> Khoán quỹ phụ cấp theo 3 mức 35 triệu - 42 triệu - 49 triệu đồng cho cán bộ KCT cấp xã
MỚI NHẤT >> Ưu tiên giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC có điểm đánh giá thấp hơn
>> Toàn bộ viên chức là GVMN được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề 45%-60%-80%
>> Chính thức toàn bộ CBCCVC và NLĐ được nhận gần 29.000.000 đồng (mức tối đa) tiền hỗ trợ
>> Chính thức NGỪNG hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng đối với CBCCVC và LLVT sau 2026
>> Chốt GVMN được nhận 28.080.000 đồng (hoặc mức tương đương) khi tuyển dụng từ năm học 2025 - 2026
>> Chính phủ ra Nghị định cho CBCCVC được lãnh 27 tháng tiền lương hiện hưởng
>> Từ 01/01/2026 Giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN tăng thấp nhất 20% và cao nhất 50% phụ cấp
>> Chính phủ đã chính thức chốt mức tăng 2,13 lần kể từ 01/01/2026 (dựa mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)
>> Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương các chức danh cán bộ Ban chỉ huy Quân sự cấp xã mới
>> Tinh giản biên chế cho CBCCVC tại NĐ178, NĐ67 hạn chót 30/4/2026 sẽ kết thúc
>> Chính phủ tăng 20% lương cơ bản hàng tháng thấp nhất

Thống nhất áp dụng 3,450,000 đồng (mức thấp nhất) từ 01/01/2026 để tính lương cho giáo viên nào theo Luật Nhà giáo 2025?
Tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 cụ thể tăng 350.000, 320.000, 280.000, 250.000 đồng tùy thuộc vào từng vùng theo Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu, cụ thể ra sao?
Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng kể từ 01/01/2026 như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng 1 | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng 2 | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng 3 | 4.140.000 | 19.900 |
Vùng 4 | 3.700.000 | 17.800 |
Như vậy, từ 01/01/2026 dự kiến sẽ tăng lương tối thiểu vùng tùy thuộc vào từng vùng, cụ thể mức tăng như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng 1 | 350.000 | 1.700 |
Vùng 2 | 320.000 | 1.500 |
Vùng 3 | 280.000 | 1.300 |
Vùng 4 | 250.000 | 1.200 |
Như vậy, từ 01/01/2026 dự kiến sẽ tăng lương tối thiểu vùng cho NLĐ cụ thể tăng 350.000, 320.000, 280.000, 250.000 đồng tùy thuộc vào từng vùng theo Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu.
>> TẢI VỀ: Xem đầy đủ Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng năm 2026
Việc tuyển dụng giáo viên ngoài công lập do ai thực hiện?
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Nhà giáo 2025 quy định ưu tiên tuyển dụng nhà giáo như sau:
Tuyển dụng nhà giáo
1. Nội dung và phương thức tuyển dụng nhà giáo được quy định như sau:
a) Nội dung tuyển dụng căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp nhà giáo;
b) Phương thức tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, trong đó phải có thực hành sư phạm.
2. Thẩm quyền tuyển dụng được quy định như sau:
a) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện;
b) Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục;
c) Đối với trường của lực lượng vũ trang nhân dân, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an;
d) Đối với cơ sở giáo dục không thuộc quy định tại các điểm a, b và c khoản này, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng bao gồm:
a) Người đã làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tại vị trí việc làm phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng;
b) Đối với giáo dục nghề nghiệp, ưu tiên người có kỹ năng nghề cao, có kinh nghiệm trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy;
c) Trường hợp ưu tiên tuyển dụng khác theo quy định của pháp luật.
4. Những người không được đăng ký tuyển dụng bao gồm:
a) Người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;
c) Người đã có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người theo quy định của Bộ luật Hình sự.
5. Hợp đồng đối với nhà giáo bao gồm hợp đồng làm việc thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức và hợp đồng lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này; quy định điều kiện, trình tự, thủ tục tuyển dụng nhà giáo là người nước ngoài.
Như vậy, từ ngày 1/1/2026 đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];