Toàn bộ CBCCVC và NLĐ được nhận gần 29.000.000 đồng (mức tối đa) tiền hỗ trợ lưu trú theo Nghị quyết 15, cụ thể ra sao?

Nguyễn Thị Thu Phương 2,341 lượt xem
07:00 | 06/11/2025
Nghị quyết 15: CBCCVC và NLĐ được nhận gần 29.000.000 đồng (mức tối đa) tiền hỗ trợ lưu trú, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn bộ CBCCVC và NLĐ được nhận gần 29.000.000 đồng (mức tối đa) tiền hỗ trợ lưu trú theo Nghị quyết 15, cụ thể ra sao?
  2. Nguyên tắc quản lý cán bộ công chức theo Luật Cán bộ, công chức 2025 gồm những gì?
  3. Việc quản lý cán bộ công chức được thực hiện theo quy định nào?

Toàn bộ CBCCVC và NLĐ được nhận gần 29.000.000 đồng (mức tối đa) tiền hỗ trợ lưu trú theo Nghị quyết 15, cụ thể ra sao?

Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định:

Chính sách hỗ trợ
1. Chính sách hỗ trợ đi lại
a) Hỗ trợ 800.000 đồng/người/tháng đối với các đối tượng tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này;
b) Hỗ trợ 1.600.000 đồng/người/tháng đối với các đối tượng tại điểm b, c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này;
c) Không áp dụng chính sách hỗ trợ đi lại đối với các đối tượng đã sử dụng phương tiện đưa đón tập trung.
2. Chính sách hỗ trợ lưu trú
a) Các đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ 2.400.000 đồng/người/tháng;
b) Không áp dụng chính sách hỗ trợ lưu trú đối với các đối tượng đã được hưởng chính sách nhà ở công vụ.
3. Chính sách hỗ trợ được thực hiện trong 12 tháng, kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026.

Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định:

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ kinh phí đi lại và lưu trú cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập (gồm đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần hoặc do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên) ở cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng áp dụng
Cán bộ công chức viên chức và người lao động tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập (gồm đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần hoặc do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên) ở cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý của tỉnh phải di chuyển nơi làm việc, cụ thể:
a) Đối tượng phải di chuyển địa điểm làm việc từ tỉnh Vĩnh Phúc trước sắp xếp đến tỉnh Phú Thọ trước sắp xếp và ngược lại;
b) Đối tượng phải di chuyển địa điểm làm việc từ tỉnh Hòa Bình trước sắp xếp đến tỉnh Phú Thọ trước sắp xếp và ngược lại;
c) Đối tượng phải di chuyển địa điểm làm việc từ tỉnh Hòa Bình trước sắp xếp đến tỉnh Vĩnh Phúc trước sắp xếp và ngược lại.

Như vậy, những cán bộ công chức viên chức và người lao động tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập (gồm đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần hoặc do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên) ở cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý của tỉnh phải di chuyển nơi làm việc được áp dụng chính sách hỗ trợ lưu trú, bao gồm:

- Đối tượng phải di chuyển địa điểm làm việc từ tỉnh Vĩnh Phúc trước sắp xếp đến tỉnh Phú Thọ trước sắp xếp và ngược lại;

- Đối tượng phải di chuyển địa điểm làm việc từ tỉnh Hòa Bình trước sắp xếp đến tỉnh Phú Thọ trước sắp xếp và ngược lại;

- Đối tượng phải di chuyển địa điểm làm việc từ tỉnh Hòa Bình trước sắp xếp đến tỉnh Vĩnh Phúc trước sắp xếp và ngược lại.

Mức hỗ trợ lưu trú là 2.400.000 đồng/người/tháng. Thời gian thực hiện trong 12 tháng, kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026 tương đương hỗ trợ 28.800.000 đồng/năm/người.

Đồng thời, chính sách hỗ trợ lưu trú không áp dụng đối với các đối tượng đã được hưởng chính sách nhà ở công vụ.

Lưu ý: Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ kinh phí đi lại và lưu trú cho cán bộ công chức viên chức và người lao động tại tỉnh Phú Thọ.

>> Tải về: Xem chi tiết Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND hỗ trợ lưu trú cho CBCCVC và NLĐ.

>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất <<

>> Xem chi tiết Công văn 9797-CV/BTCTW năm 2025 về việc dứt điểm việc chi trả chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức: TẠI ĐÂY

>> Tải về: Bảng tính chế độ chính sách nghỉ hưu trước tuổi

>> Tải về: Bảng tính tuổi nghỉ hưu hiện nay

>> Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025: TẢI VỀ.

>> Tải Mẫu Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: Tại đây

>> File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: TẢI VỀ

>> Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ

>> Tải File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026: Tải về

Toàn bộ CBCCVC và NLĐ được nhận gần 29.000.000 đồng (mức tối đa) tiền hỗ trợ lưu trú theo Nghị quyết 15, cụ thể ra sao?

Toàn bộ CBCCVC và NLĐ được nhận gần 29.000.000 đồng (mức tối đa) tiền hỗ trợ lưu trú theo Nghị quyết 15, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc quản lý cán bộ công chức theo Luật Cán bộ, công chức 2025 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:

Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.
2. Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.
3. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.
4. Việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm.
5. Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị.
6. Thực hiện bình đẳng giới.
7. Ưu tiên trong tuyển dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với người dân tộc thiểu số.

Như vậy, nguyên tắc quản lý cán bộ công chức theo Luật Cán bộ, công chức 2025 bao gồm:

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.

- Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.

- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.

- Việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm.

- Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị.

- Thực hiện bình đẳng giới.

- Ưu tiên trong tuyển dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với người dân tộc thiểu số.

Việc quản lý cán bộ công chức được thực hiện theo quy định nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 41 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:

Thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức
1. Việc quản lý cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật có liên quan, điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
...

Theo đó, việc quản lý cán bộ công chức được thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025, các quy định khác của pháp luật có liên quan, điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?