- Bộ Nội vụ chốt hạn chót 31/12/2025 CBCCVC nghỉ việc vẫn được giải quyết theo NĐ178 và NĐ67 đối với trường hợp nào?
- Nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ đối với CBCCVC, người lao động và LLVT trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị gồm những nguyên tắc nào?
- Có những tiêu chí nào đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và người lao động để thực hiện sắp xếp và giải quyết chính sách, chế độ?
Bộ Nội vụ chốt hạn chót 31/12/2025 CBCCVC nghỉ việc vẫn được giải quyết theo NĐ178 và NĐ67 đối với trường hợp nào?
Ngày 23/10/2025, Ban Tổ chức Trung ương ban hành đã ban hành Công văn 9972-CV/BTCTW năm 2025 trao đổi, giải đáp đề xuất, kiến nghị về công tác tổ chức xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị của các địa phương, đơn vị trong Quý III/2025.
Căn cứ vào Câu hỏi số 6.2 Mục B Phụ lục trao đổi, giải đáp các đề xuất, kiến nghị của địa phương, đơn vị trong Quý III năm 2025 ban hành kèm theo Công văn 9972-CV/BTCTW năm 2025.
Theo đó, tại Công văn 6383/BNV-TCBC năm 2025 của Bộ Nội vụ, về thực hiện Kết luận 183-KL/TW năm 2025 của Bộ chính trị, Ban Bí thư, trong đó nêu: “Đối với các trường hợp đã được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định (quyết định nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc) trước ngày 01/8/2025 để xác định các đối tượng nghỉ việc theo lộ trình đến hết 31/12/2025 thì tiếp tục được hưởng chính sách, chế độ theo quy định”.
Theo kiến nghị của tỉnh Hà Tĩnh, với quy định này dẫn đến bất hợp lý, nhiều ý kiến trái chiều, chưa thống nhất trong cách hiểu, dẫn đến tâm tư của các đối tượng, nhất là đối tượng có nguyện vọng nghỉ tạo điều kiện cho việc sắp xếp tổ chức bộ máy, những trường hợp đủ điều kiện đến thời điểm trước 31/12/2025 khi chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền thì lại không được hưởng chính sách, chế độ, trong khi Nghị định 178/2024/NĐ-CP không quy định ban hành quyết định nghỉ trước thời điểm nghỉ như Nghị định 46/2010/NĐ-CP, ngày 27/4/2020 của Chính phủ là thông báo trước 06 tháng và ban hành quyết định trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, mà việc thực hiện chính sách, chế độ là tính thời điểm tháng liền kề (được quy định tại Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP).
Theo Bộ Nội vụ giải đáp, thực hiện Kết luận 183-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tích cực triển khai vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, chuyển mạnh cấp cơ sở sang chủ động nắm, điều hành kinh tế - xã hội, quốc phòng; ngày 13/8/2025, sau khi trao đổi với Văn phòng Trung ương Đảng và Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 6383/BNV-TCBC năm 2025 về thực hiện Kết luận 183-KL/TW năm 2025 trong đó đề nghị hoàn thành giải quyết, chính sách chế độ theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025) trước ngày 31/8/2025, thời điểm nghỉ việc để hưởng chính sách, chế độ muộn nhất là ngày 01/9/2025; sau thời điểm này sẽ kết thúc.
Tuy nhiên, để bảo đảm quyền lợi đối với những người được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định (quyết định nghỉ hưu trước tuổi, quyết định nghỉ thôi việc) trước ngày 01/8/2025 nhưng thời điểm nghỉ việc theo lộ trình từ sau ngày 01/9/2025 đến trước ngày 31/12/2025 thì tiếp tục được hưởng chính sách, chế độ theo quy định. Do đó, đề nghị tỉnh Hà Tĩnh căn cứ hướng dẫn của Bộ Nội vụ tại Công văn 6383/BNV-TCBC năm 2025 nêu trên để thực hiện, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.
Như vậy, Bộ Nội vụ chốt hạn chót 31/12/2025 CBCCVC nghỉ việc vẫn được giải quyết theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP đối với trường hợp những người được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định nghỉ hưu trước tuổi, quyết định nghỉ thôi việc trước ngày 01/8/2025 nhưng thời điểm nghỉ việc thực tế theo lộ trình từ sau ngày 01/9/2025 đến trước ngày 31/12/2025 thì tiếp tục được hưởng chính sách, chế độ theo quy định.
Xem thêm:
>> Chính phủ ra văn bản thu hồi 100% tiền tinh giản biên chế đã chi trả cho CBCCVC và người KCT
>> Từ 01/01/2026 áp dụng tăng từ 2,340,000 đồng lên 5,310,000 đồng (mức cao nhất) làm cơ sở
>> CBCC, Công an, Quân đội hàng tháng hưởng thêm 25% mức lương hiện hưởng
>> Từ 01/01/2026 tăng 25% lương GVMN và tăng 15% lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học
>> Chính thức từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 250,000 đồng làm cơ sở tính lương
>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT sau năm 2026 có thêm 01 khoản phụ cấp mới hoàn toàn
>> Tăng tiền lương CBCCVC và LLVT (khu vực công), tăng lương hưu và 3 khoản trợ cấp
>> Chính phủ ra Nghị định hỗ trợ hàng tháng 3,630,000 đồng cho sinh viên
>> Phụ cấp cao hơn 2.737.800 đồng/tháng cho người hoạt động không chuyên trách phường, xã
>> Từ 01/2026 tăng lương lên mức 11,36% và chạm mốc 30,68% tương ứng với bậc lương
>> Chính phủ quyết định chi ngân sách 1,500,000 đồng/người từ 01/01/2026
>> Bảng lương GVMN từ 01/01/2026 cao hơn 0,14% đến 2,23% so với lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học
>> Chính thức Thôn đội trưởng được hưởng mức phụ cấp 1.880.000 đồng/tháng
>> Khoán quỹ phụ cấp tối thiểu 35.100.000 đồng-tối đa 49.140.000 đồng cho cán bộ KCT cấp xã
>> MỚI NHẤT: Tổng hợp Mẫu giấy khám sức khỏe trước khi kết hôn mới nhất theo Quyết định 3472
>> Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động nghỉ 4 ngày hay 1 ngày
>> Hỗ trợ thêm thu nhập mỗi năm 9.000.000 đồng cho toàn thể giáo viên mầm non
>> Điều chỉnh mức hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cao hơn cho người hưởng
>> Nghị quyết 137: Ngân sách tỉnh hỗ trợ một lần 04 tháng tiền lương cho người lao động
>> Kéo dài Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 của CBCCVC và người lao động trên cả nước
MỚI NHẤT >> Từ 01/01/2026 tăng hơn 7% tiền trợ cấp cho NLĐ (từ 24.800.000 lên 26.550.000 đồng)
>> Tăng lương tối thiểu cao nhất 350.000 đồng từ 01/01/2026 cho toàn bộ người lao động
MỚI NHẤT >> Chính thức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động KCT cấp xã từ 15-21 tháng lương cơ sở
>> Toàn thể cán bộ công chức không có phụ cấp chức vụ được hưởng 4.800.000 vnđ
>> Hỗ trợ cho toàn thể người lao động đến 760.000 đồng/người/tháng
>> Toàn thể CBCCVC được hưởng thu nhập tăng thêm
>> Chính thức thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn cho toàn thể viên chức năm 2025
>> Chính phủ chính thức thay thế bảng lương tối thiểu tháng, tối thiểu giờ áp dụng từ ngày 1/1/2026
Mới nhất >> Tăng mức trợ cấp 1.250.000 đồng từ 01/01/2026 (từ 17.250.000 lên 18.500.000 đồng)
>> Thông báo ngày 30/10: Thay đổi lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 toàn thể người lao động
>> Toàn bộ 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ 01/7/2026
>> Chính phủ chốt được hưởng 702.000 đồng/ngày (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)
>> Chính phủ chính thức điều chỉnh tăng tiền lương cơ sở
>> Từ 01/01/2026, Giáo viên không được hưởng tiền 234.000, 468.000, 702.000
>> Quyết định hỗ trợ 900,000 đồng/người cho toàn thể người lao động, hộ gia đình
>> Toàn bộ Bảng lương giáo viên mầm non 2026 khi áp dụng hệ số lương đặc thù
>> Chính thức chốt mức tăng 40,91% kể từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
>> Chính phủ tăng thêm 248,000 đồng/ngày từ 01/01/2026 tiền bồi dưỡng cho Quân đội
>> CBCCVC được nhận tới 03 tháng lương cộng thêm 150% tháng tiền lương cho mỗi năm công tác
>> Ngân sách hỗ trợ Gia đình CBCCVC và Công an, Quân đội 28,080,000 đồng
>> Bắt đầu từ năm 2026 sẽ tăng lương lên mức 125% cho toàn thể giáo viên mầm non
>> Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp sẽ được nhận 1.170.000 đồng/tháng tiền phụ cấp
>> Mỗi người lao động sẽ được nhận hơn 500.000 đồng do Ngân sách nhà nước chi trả
>> Chính thức hỗ trợ 3.000.000 đồng cho từng người thuộc hộ gia đình, người lao động
>> Chính sách ưu đãi đặc thù: Tăng mức phụ cấp ưu đãi nghề lên mức 100%
>> Quyết định của Thủ tướng CP: Hỗ trợ chi phí cho người lao động đến 6.000.000 đồng/người
>> Bộ Nội vụ giải đáp việc giải quyết tinh giản biên chế cho Cán bộ KCT cấp xã
>> Chính thức từ 01/01/2026 thay thế mức lương cơ sở 2,34 bằng mức lương tối thiểu vùng
>> Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định 2025: Lộ trình sắp xếp Thôn, Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành (mới)

Bộ Nội vụ chốt hạn chót 31/12/2025 CBCCVC nghỉ việc vẫn được giải quyết theo NĐ178 và NĐ67 đối với trường hợp nào? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ đối với CBCCVC, người lao động và LLVT trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị gồm những nguyên tắc nào?
Theo Điều 3 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định về các nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ đối với CBCCVC, người lao động và LLVT trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị như sau:
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân trong quá trình thực hiện chính sách, chế độ.
- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm chậm nhất sau 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực thi hành thì số lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý và số lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở các cơ quan, tổ chức đơn vị trong hệ thống chính trị sau sắp xếp theo đúng quy định.
- Bảo đảm chi trả chính sách, chế độ kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật; sử dụng đúng, hiệu quả ngân sách nhà nước.
- Từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện rà soát, đánh giá tổng thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tâm, khách quan trên cơ sở đánh giá phẩm chất, năng lực, kết quả thực hiện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; trên cơ sở đó thực hiện sắp xếp, tinh giản biên chế và thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
- Tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trong đánh giá, sàng lọc, lựa chọn đối tượng nghỉ việc gắn với việc cơ cấu và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý để cơ quan, tổ chức, đơn vị hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
- Một đối tượng đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách, chế độ quy định tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách, chế độ cao nhất.
- Các bộ, ban, ngành ở trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp tỉnh phải cử khoảng 5% cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị đi công tác ở cơ sở.
Có những tiêu chí nào đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và người lao động để thực hiện sắp xếp và giải quyết chính sách, chế độ?
Theo Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP, những tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và người lao động để thực hiện sắp xếp và giải quyết chính sách, chế độ bao gồm:
- Tập thể cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phai thực hiện rà soát, đánh giá đối với tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ trong 03 năm gần nhất theo các tiêu chí sau:
+ Tiêu chí đánh giá về phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
+ Tiêu chí đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ, công vụ thường xuyên và đột xuất.
+ Tiêu chí đánh giá về kết quả, sản phẩm công việc gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã đạt được.
+ Đối với cán bộ, công chức, viên chức được đánh giá là người có phẩm chất, năng lực nổi trội thì phải đáp ứng 3 tiêu chí tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP, đồng thời phải bảo đảm tiêu chí đánh giá về đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung và có thành tích tiêu biểu, nổi trội, mang lại lợi ích cho cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];