Thôn đội trưởng được hưởng mức phụ cấp 1.880.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 18, cụ thể ra sao?

Nguyễn Thị Thu Phương 10,151 lượt xem
19:00 | 12/11/2025
Theo Nghị quyết 18 Thôn đội trưởng được hưởng mức phụ cấp 1.880.000 đồng/tháng, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Thôn đội trưởng được hưởng mức phụ cấp 1.880.000 đồng/tháng từ ngày 8/9/2025 theo Nghị quyết 18, cụ thể ra sao?
  2. Thôn đội trưởng do ai bổ nhiệm?
  3. Thôn đội trưởng có nhiệm vụ gì theo quy định pháp luật?

Thôn đội trưởng được hưởng mức phụ cấp 1.880.000 đồng/tháng từ ngày 8/9/2025 theo Nghị quyết 18, cụ thể ra sao?

Căn cứ vào Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND quy định chế độ phụ cấp đối với Thôn đội trưởng, mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn thành phố Huế.

Theo đó, Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND quy định chế độ phụ cấp đối với Thôn đội trưởng, mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn thành phố Huế theo quy định tại điểm c khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định 16/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ 2019 về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ.

Do đó, Thôn đội trưởng trên địa bàn thành phố Huế theo Điều 2 Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND được hưởng mức phụ cấp: 1.880.000 đồng/người/tháng.

Lưu ý: Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND quy định chế độ phụ cấp đối với Thôn đội trưởng, mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn thành phố Huế.

>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất <<

Xem thêm:

>> Chính phủ chốt mức lương tối thiểu vùng mới khu vực Hồ Chí Minh và Hà Nội áp dụng từ 01/01/2026

>> Bồi dưỡng 5.000.000 đồng cho những người được huy động hoặc phối hợp làm nhiệm vụ

>> Không chi tặng 1.300.000 đồng cho NLĐ vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 (gồm 1.000.000 đồng tiền mặt và 300.000 đồng quà hiện vật)

>> Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCC và LLVT còn dư ngân sách

>> Bộ Nội vụ giải đáp số lượng người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước

>> Chốt thời gian tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế cho cán bộ không chuyên trách theo Nghị định 154

>> Toàn bộ Bảng hệ số lương giáo viên mầm non năm 2026 khi áp dụng mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng theo Dự thảo

>> Chốt mức chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC và NLĐ

>> Mức lương tối thiểu tháng và lương tối thiểu giờ áp dụng từ 01/01/2026

>> Cách tính giảm trừ gia cảnh khi tăng mức giảm trừ từ 11.000.000 đồng lên 15.500.000 đồng theo Dự thảo

>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức không được chi thu nhập tăng thêm

>> Sửa đổi bổ sung Nghị định 178 mới: Chính sách nghỉ hưu trước tuổi cho CBCC, CBCC cấp xã, lực lượng vũ trang

>> Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được chi thu nhập tăng thêm đến 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Chính thức CBCCVC sẽ được nhận 300% mức lương hiện hưởng (tiền phụ cấp tăng thêm)

>> Hỗ trợ cho mỗi một trẻ em mầm non hơn 1.440.000 đồng

>> Đã chốt toàn bộ mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026 cho toàn thể người lao động

>> Chính phủ quyết định thực hiện cải cách chính sách tiền lương và ngừng hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng đối với CBCCVC và LLVT sau 2026

>> Khoán quỹ phụ cấp tối thiểu 35.100.000 đồng-tối đa 49.140.000 đồng cho cán bộ KCT cấp xã

>> Chính thức người lao động sẽ được nhận gần 600.000 đồng tiền trợ cấp khi được huy động tham gia hoạt động

>> Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động nghỉ 4 ngày hay 1 ngày

MỚI NHẤT >> Toàn thể NLĐ sẽ được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 (mức tối đa) từ hoạt động chăm lo Tết theo Kế hoạch 72 của Công đoàn Y tế Việt Nam

>> Bộ Nội vụ yêu cầu CBCCVC hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận theo Nghị định 154 cho cơ quan, tổ chức, đơn vị

>> Sửa Nghị định 178: CBCCVC được trợ cấp 7.020.000 đồng và được tiếp tục hưởng tiền lương (bao gồm cả các khoản phụ cấp lương)

>> Chính phủ xếp hệ số lương đặc thù GVMN vượt mốc 18.000.000 đồng áp dụng từ năm 2026 chưa bao gồm các khoản phụ cấp nào theo Dự thảo mới

>> Chính thức điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với CBCCVC và LLVT có mức lương hưu thấp

MỚI NHẤT >> Sau 31/12/2030 kết thúc áp dụng chính sách tinh giản biên chế đối với CBCCVC và NLĐ

MỚI NHẤT >> Chốt mức hỗ trợ 960.000 đồng/tháng đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên tại cơ sở giáo dục mầm non công lập

>> Toàn bộ mức lương cơ bản mới của CBCCVC và LLVT sau 2026 khi bỏ lương cơ sở, bỏ hệ số lương

MỚI NHẤT >> Chính thức chốt toàn bộ mức tăng lương tối thiểu từ 01/01/2026 cho người lao động theo Nghị định 293

MỚI NHẤT >> Chính thức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động KCT cấp xã từ 15-21 tháng lương cơ sở

>> Toàn thể cán bộ công chức không có phụ cấp chức vụ được hưởng 4.800.000 vnđ

>> Hỗ trợ cho toàn thể người lao động đến 760.000 đồng/người/tháng

>> Toàn thể CBCCVC được hưởng thu nhập tăng thêm

>> Áp dụng chính sách cho hưởng 1.500.000 đồng/người cho toàn thể sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng

>> Chính thức thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn cho toàn thể viên chức năm 2025

>> Chính phủ chính thức thay thế bảng lương tối thiểu tháng, tối thiểu giờ áp dụng từ ngày 1/1/2026

>> MỚI NHẤT: Chính thức BỔ SUNG Mẫu 2C bản kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025

>> MỚI: Quyết định BYT: Hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn

>> Chính thức tăng lương kể từ 01/01/2026 và ban hành bảng lương mới thay thế

>> Tăng tiền lương CBCCVC và LLVT (khu vực công), tăng lương hưu và 3 khoản trợ cấp

>> Chính phủ ra Nghị định hỗ trợ hàng tháng 3,630,000 đồng cho sinh viên

>> Chốt bảng lương Giáo viên từ 01/01/2026 sẽ áp dụng mức thấp nhất 3,700,000 đồng để tính lương (chứ không sử dụng mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Phụ cấp cao hơn 2.737.800 đồng/tháng cho người hoạt động không chuyên trách phường, xã

>> Từ 01/2026 tăng lương lên mức 11,36% và chạm mốc 30,68% tương ứng với bậc lương

>> Chính phủ quyết định chi ngân sách 1,500,000 đồng/người từ 01/01/2026

>> Bảng lương GVMN từ 01/01/2026 cao hơn 0,14% đến 2,23% so với lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

Thôn đội trưởng được hưởng mức phụ cấp 1.880.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 18, cụ thể ra sao?

Thôn đội trưởng được hưởng mức phụ cấp 1.880.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 18, cụ thể ra sao?

Thôn đội trưởng do ai bổ nhiệm?

Căn cư tại Điều 23 Luật Dân quân tự vệ 2019 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 11 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 quy định:

Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
1. Thẩm quyền bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ, trừ chức vụ chỉ huy tự vệ trong doanh nghiệp quân đội được quy định như sau:
a) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy tiểu đoàn, hải đoàn Dân quân tự vệ;
b) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm chức vụ chỉ huy đại đội, hải đội Dân quân tự vệ, hải đội dân quân thường trực; Tư lệnh Quân chủng Hải quân quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy hải đội tự vệ thuộc quyền quản lý;
c) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã quyết định bổ nhiệm Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng và Khẩu đội trưởng Dân quân tự vệ sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;
d) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy của Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy, trợ lý của Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
2. Miễn nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ được quy định như sau:
a) Miễn nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ khi thay đổi vị trí công tác, thay đổi tổ chức mà không còn biên chế chức vụ đang đảm nhiệm hoặc không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện thực hiện chức vụ hiện tại;
b) Cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm chức vụ nào thì có quyền quyết định miễn nhiệm chức vụ đó.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ tại Điều này và thẩm quyền bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy đơn vị tự vệ trong doanh nghiệp quân đội; quy định sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam giữ chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ trong trường hợp cần thiết.

Theo đó, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã quyết định bổ nhiệm Thôn đội trưởng sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh.

Thôn đội trưởng có nhiệm vụ gì theo quy định pháp luật?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 20 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định như sau:

Ban chỉ huy quân sự cấp xã, thôn đội trưởng
...
4. Thôn đội trưởng có nhiệm vụ tham mưu cho cấp ủy, chi bộ thôn lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở thôn; quản lý, chỉ huy trực tiếp dân quân thuộc quyền; phối hợp thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.
...

Theo đó, thôn đội trưởng có nhiệm vụ như sau:

- Tham mưu cho cấp ủy, chi bộ thôn lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở thôn;

- Quản lý, chỉ huy trực tiếp dân quân thuộc quyền;

- Phối hợp thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất