- Tất cả CBCCVC phải trả lại toàn bộ số tiền trợ cấp tinh giản biên chế đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị chi trả khi được bố trí làm gì trong thời gian 60 tháng từ khi tinh giản theo Nghị định 154?
- Cán bộ công chức được tính toán lại và cấp bổ sung phần chênh lệch chính sách tinh giản biên chế khi nào?
- Tiền lương tính trợ cấp tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức được xác định thế nào?
Tất cả CBCCVC phải trả lại toàn bộ số tiền trợ cấp tinh giản biên chế đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị chi trả khi được bố trí làm gì trong thời gian 60 tháng từ khi tinh giản theo Nghị định 154?
>> Tải về: Xem chi tiết Bảng lương Khu vực công mới nhất << |
Căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 16/6/2025) quy định như sau:
Nguyên tắc tinh giản biên chế
...
5. Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.
6. Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.
7. Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất.
Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định đối tượng tinh giản biên chế bao gồm cán bộ công chức viên chức.
Như vậy, cán bộ công chức viên chức tinh giản biên chế nếu được bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền tinh giản biên chế đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.
>> Tải về: Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành >> Tải về: Bảng tính chế độ chính sách nghỉ hưu trước tuổi >> Tải về: Bảng tính tuổi nghỉ hưu hiện nay >> Tải về: Mẫu Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178 >> Tải về: File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178 >> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026 >> Tải về: Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025 >> Tải về: Xem chi tiết mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng năm 2026 >> Tải về: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp mới nhất hiện nay. >> Tải về: Chi tiết lộ trình, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, bố trí, sử dụng CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách. |
Mới nhất:
>> Trung ương chốt Nâng ít nhất một bậc lương cho toàn thể CBCCVC theo hệ số lương hiện hưởng
>> Quyết định Thủ tướng CP: Chốt hỗ trợ 1.000.000 đồng cho tất cả người lao động mỗi tháng
>> Trợ cấp 10 tháng lương cơ sở cho toàn thể CBCCVC và người lao động
>> Mỗi CBCCVC và người lao động đều sẽ được nhận 760.000 đồng chi trả hằng tháng
>> Chính thức CBCCVC sẽ được nhận 300% mức lương hiện hưởng (tiền phụ cấp tăng thêm)
>> Hỗ trợ cho mỗi một trẻ em mầm non hơn 1.440.000 đồng
>> Đã chốt toàn bộ mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026 cho toàn thể người lao động
>> Thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn lên bậc cuối cùng cho toàn bộ công chức
>> Lực lượng Quân đội sẽ không được tính tiền phụ cấp thâm niên
>> Nhà nước sẽ hỗ trợ cho tất cả CBCC tiền đóng BHXH đến 30 tháng
>> Hỗ trợ thêm thu nhập mỗi năm 9.000.000 đồng cho toàn thể giáo viên mầm non
>> Điều chỉnh mức hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cao hơn cho người hưởng
MỚI NHẤT >> CHÍNH THỨC CBCCVC và LLVT được hưởng phụ cấp 1.170.000 đồng/tháng (tính theo lương cơ sở 2.340.000 đồng)
>> Quốc hội thống nhất chưa cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT theo Luật số 73
XEM THÊM: >> Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC sau 2026 sẽ bãi bỏ các khoản chi ngoài lương
>> Từ 01/01/2026 Quốc hội chính thức thay thế 2,340,000 đồng bằng mức lương mới cao hơn
>> Thôn đội trưởng, ấp đội trưởng thống nhất hưởng 4.680.000 đồng/tháng tiền phụ cấp hàng tháng
>> Chốt 01 khoản trợ cấp chính thức tăng từ 01/01/2026
>> Chốt 02 bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 do Chính phủ ban hành mức cao nhất
>> Từ 01/2026 tăng lương sàn lên mức 30,7% (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)
>> Quân đội từ 01/01/2026 hưởng phụ cấp trách nhiệm mức 0,5 và PC đặc thù mức 100%
>> Trước 31/5/2026 Người hoạt động KCT được lãnh 22,5 tháng lương cơ sở
>> Từ đầu năm sau, không đồng ý giáo viên được hưởng tiền 702.000 vnđ
>> Mới: Chốt toàn thể cán bộ công chức viên chức, lao động được hưởng 1.000.000 đồng
>> Chốt tất cả cán bộ công chức đã nghỉ hưu, nghỉ thôi việc
>> Chính thưc áp dụng chính sách hưởng 3.600.000 vnđ mỗi tháng cho tất cả CBCCVC
>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức nghỉ thôi việc theo Nghị định 178
>> Chính thức đã có Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 cho CCVC
>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức không được chi thu nhập tăng thêm
>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT hưởng thêm 70% mức lương hiện hưởng cộng các khoản phụ cấp
>> Bộ Giáo dục xếp lương GVMN từ 01/2026 thấp hơn đến 43,75% theo hệ số lương mới
>> UBTV Quốc hội quyết định từ 01/01/2026 chính thức tăng thêm 4,500,000 đồng/tháng
>> Chính phủ ra văn bản thu hồi 100% tiền tinh giản biên chế đã chi trả cho CBCCVC và người KCT
>> Từ 01/01/2026 áp dụng tăng từ 2,340,000 đồng lên 5,310,000 đồng (mức cao nhất) làm cơ sở
>> CBCC, Công an, Quân đội hàng tháng hưởng thêm 25% mức lương hiện hưởng
>> Từ 01/01/2026 tăng 25% lương GVMN và tăng 15% lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học
>> Chính thức từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 250,000 đồng làm cơ sở tính lương
>> Sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã tại 34 tỉnh thành phố (mới)
>> Tiền mừng thọ người lao động cao tuổi từ ngày 10/11/2025
>> Chính thức hỗ trợ mỗi người lao động 1,000,000 đồng/người/tháng đến hết ngày 01/11/2028
>> Chính thức danh mục VTVL công chức nghiệp vụ chuyên ngành Ngân hàng từ ngày 29/12/2025
>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT sau năm 2026 có thêm 01 khoản phụ cấp mới hoàn toàn
>> Tăng tiền lương CBCCVC và LLVT (khu vực công), tăng lương hưu và 3 khoản trợ cấp
>> Chính phủ ra Nghị định hỗ trợ hàng tháng 3,630,000 đồng cho sinh viên
>> Phụ cấp cao hơn 2.737.800 đồng/tháng cho người hoạt động không chuyên trách phường, xã
>> Từ 01/2026 tăng lương lên mức 11,36% và chạm mốc 30,68% tương ứng với bậc lương
>> Chính phủ quyết định chi ngân sách 1,500,000 đồng/người từ 01/01/2026
>> Bảng lương GVMN từ 01/01/2026 cao hơn 0,14% đến 2,23% so với lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học
>> Chính phủ chốt mức lương tối thiểu vùng mới khu vực Hồ Chí Minh và Hà Nội áp dụng từ 01/01/2026
>> Bồi dưỡng 5.000.000 đồng cho những người được huy động hoặc phối hợp làm nhiệm vụ
>> Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCC và LLVT còn dư ngân sách
>> Bộ Nội vụ giải đáp số lượng người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
>> Chốt mức chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC và NLĐ
>> Mức lương tối thiểu tháng và lương tối thiểu giờ áp dụng từ 01/01/2026
>> Toàn thể cán bộ công chức không có phụ cấp chức vụ được hưởng 4.800.000 vnđ
>> Hỗ trợ cho toàn thể người lao động đến 760.000 đồng/người/tháng
>> Toàn thể CBCCVC được hưởng thu nhập tăng thêm
>> Chính thức thực hiện nâng lương trước thời hạn cho toàn thể viên chức năm 2025
>> Chính phủ chính thức thay thế bảng lương tối thiểu tháng, tối thiểu giờ áp dụng từ ngày 1/1/2026
>> MỚI NHẤT: Chính thức BỔ SUNG Mẫu 2C bản kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025
>> MỚI: Quyết định BYT: Hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn
>> Chính thức Thôn đội trưởng được hưởng mức phụ cấp 1.880.000 đồng/tháng
>> Khoán quỹ phụ cấp tối thiểu 35.100.000 đồng-tối đa 49.140.000 đồng cho cán bộ KCT cấp xã
>> Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động nghỉ 4 ngày hay 1 ngày
>> Toàn thể NLĐ làm việc theo HĐLĐ hưởng 02 tháng lương hiện hưởng từ ngày 18 tháng 10 năm 2025
>> Lì xì chúc mừng năm mới Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 toàn thể người lao động
>> Toàn bộ người lao động nghỉ Tết Dương lịch 2026 liên tục 04 ngày
>> Chính phủ quyết định mức lương mới áp dụng từ 01/01/2026 chạm mốc 3,7 triệu đồng/tháng
>> Quyết định 2447 Thủ tướng: CBCC và người lao động nhận 17.550.000 đồng/người
>> Chính thức từ 18/12/2025 Chuyển xếp lương mới cho viên chức
>> Thủ tướng ra Quyết định: Không tăng lương và phụ cấp CBCCVC cấp tỉnh, CBCC cấp xã
>> Chính phủ ra Nghị định hỗ trợ hàng tháng 3,630,000 đồng cho sinh viên
>> Bảng lương GVMN từ 01/01/2026 cao hơn 0,14% đến 2,23% so với lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học
>> Chính thức chốt mức tăng 40,91% kể từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
>> Chính phủ tăng thêm 248,000 đồng/ngày từ 01/01/2026 tiền bồi dưỡng cho Quân đội
>> Quyết định hỗ trợ 900,000 đồng/người cho toàn thể người lao động, hộ gia đình
>> Toàn bộ Bảng lương giáo viên mầm non 2026 khi áp dụng hệ số lương đặc thù
>> CBCCVC được nhận tới 03 tháng lương cộng thêm 150% tháng tiền lương cho mỗi năm công tác
>> Ngân sách hỗ trợ Gia đình CBCCVC và Công an, Quân đội 28,080,000 đồng
>> Bộ Nội vụ giải đáp việc giải quyết tinh giản biên chế cho Cán bộ KCT cấp xã
>> Chính thức từ 01/01/2026 thay thế mức lương cơ sở 2,34 bằng mức lương tối thiểu vùng
>> Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định 2025: Lộ trình sắp xếp Thôn, Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành (mới)

Tất cả CBCCVC phải trả lại toàn bộ số tiền trợ cấp tinh giản biên chế đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị chi trả khi được bố trí làm gì trong thời gian 60 tháng từ khi tinh giản theo Nghị định 154? (Hình từ Internet)
Cán bộ công chức được tính toán lại và cấp bổ sung phần chênh lệch chính sách tinh giản biên chế khi nào?
Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:
Điều khoản chuyển tiếp
Đối tượng tinh giản biên chế đang được cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP hoặc đã được cấp có thẩm giải quyết theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành vẫn chưa được nhận chế độ thì được tính toán lại và cấp bổ sung phần chênh lệch theo chính sách quy định tại Nghị định này.
Theo đó, cán bộ công chức đang được cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo Nghị định 29/2023/NĐ-CP hoặc đã được cấp có thẩm giải quyết theo Nghị định 29/2023/NĐ-CP nhưng đến ngày Nghị định 154/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành vẫn chưa được nhận chế độ thì được tính toán lại và cấp bổ sung phần chênh lệch theo chính sách quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Tiền lương tính trợ cấp tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức được xác định thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:
Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế
1. Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
Riêng đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.
2. Phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả.
Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là phụ cấp hàng tháng của chức danh hiện hưởng và không tính phụ cấp hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.
...
Theo đó, tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm:
- Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty;
- Các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
Đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];