Mức lương mới 01/01/2026 tăng chênh lệch lên 1.610.000 đồng/tháng giữa lương cao nhất và thấp nhất theo dự thảo Nghị định về lương tối thiểu vùng ra sao?

Phạm Tiến Đạt 143,177 lượt xem
20:03 | 13/11/2025
Từ 01/01/2026 mức lương mới tăng chênh lệch 1.610.000 đồng/tháng giữa mức cao nhất và mức thấp nhất theo dự thảo Nghị định về lương tối thiểu vùng ra sao?
Nội dung chính
  1. Mức lương mới 01/01/2026 tăng chênh lệch lên 1.610.000 đồng/tháng giữa lương cao nhất và thấp nhất theo dự thảo Nghị định về lương tối thiểu vùng ra sao?
  2. Trả lương cho người lao động nhiều lần trong tháng có được không?
  3. Công ty chậm trả lương bị phạt như thế nào?

Mức lương mới 01/01/2026 tăng chênh lệch lên 1.610.000 đồng/tháng giữa lương cao nhất và thấp nhất theo dự thảo Nghị định về lương tối thiểu vùng ra sao?

Hiện nay mức lương sàn cho người lao động (còn gọi là lương tối thiểu vùng) thực hiện theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Hiện nay, chênh lệch giữa mức cao nhất và mức thấp nhất là 1,510,000 đồng/tháng.

Tuy nhiên theo dự thảo Nghị định Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Chênh lệch giữa mức cao nhất và mức thấp nhất là 1,610,000 đồng/tháng.

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Như vậy, sang đầu năm 2026 nếu dự thảo được thông qua thì mức lương mới chênh lệch giữa mức cao nhất và mức thấp nhất sẽ tăng từ 1,510,000 đồng/tháng lên 1,610,000 đồng/tháng.

Theo thông tin mới nhất thì Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng mới đã được thông qua và mức lương tối thiểu vùng mới áp dụng trùng với dự thảo. Do đó, mức lương mới chênh lệch giữa mức cao nhất và mức thấp nhất vẫn sẽ tăng từ 1,510,000 đồng/tháng lên 1,610,000 đồng/tháng.

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

>> File excel tính trợ cấp thất nghiệp trong năm 2025 và 2026 theo Luật Việc làm mới tải về

>> Xem chi tiết Dự thảo nghị định năm 2026 quy định mức lương tối thiểu vùng tại đây.

>> Chính phủ ra văn bản thu hồi 100% tiền tinh giản biên chế đã chi trả cho CBCCVC và người KCT

>> Từ 01/01/2026 áp dụng tăng từ 2,340,000 đồng lên 5,310,000 đồng (mức cao nhất) làm cơ sở

>> CBCC, Công an, Quân đội hàng tháng hưởng thêm 25% mức lương hiện hưởng

>> Từ 01/01/2026 tăng 25% lương GVMN và tăng 15% lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

>> Chính thức từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 250,000 đồng làm cơ sở tính lương

>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT sau năm 2026 có thêm 01 khoản phụ cấp mới hoàn toàn

>> Chính thức tăng lương kể từ 01/01/2026 và ban hành bảng lương mới thay thế

>> Tăng tiền lương CBCCVC và LLVT (khu vực công), tăng lương hưu và 3 khoản trợ cấp

>> Chính phủ ra Nghị định hỗ trợ hàng tháng 3,630,000 đồng cho sinh viên

>> Chốt bảng lương Giáo viên từ 01/01/2026 sẽ áp dụng mức thấp nhất 3,700,000 đồng để tính lương (chứ không sử dụng mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Phụ cấp cao hơn 2.737.800 đồng/tháng cho người hoạt động không chuyên trách phường, xã

>> Từ 01/2026 tăng lương lên mức 11,36% và chạm mốc 30,68% tương ứng với bậc lương

>> Chính phủ quyết định chi ngân sách 1,500,000 đồng/người từ 01/01/2026

>> Bảng lương GVMN từ 01/01/2026 cao hơn 0,14% đến 2,23% so với lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

>> MỚI NHẤT: Chính thức BỔ SUNG Mẫu 2C bản kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025

>> Quyết định 2447 Thủ tướng: CBCC và người lao động nhận 17.550.000 đồng/người

>> Bộ Nội vụ ra Công văn mới hướng dẫn giải quyết tinh giản biên chế cho người hoạt động không chuyên trách

>> Chính thức từ 18/12/2025 Chuyển xếp lương mới cho viên chức

>> Chính thức thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn cho toàn thể viên chức năm 2025

>> Chính phủ chính thức thay thế bảng lương tối thiểu tháng, tối thiểu giờ áp dụng từ ngày 1/1/2026

>> MỚI: Quyết định BYT: Hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn

>> Thủ tướng ra Quyết định: Không tăng lương và phụ cấp CBCCVC cấp tỉnh, CBCC cấp xã

>> Chính thức nâng bậc lương trước thời hạn 2025 toàn thể Đội ngũ Giáo viên THPT, THCS, tiểu học và GVMN

>> Toàn thể NLĐ làm việc theo HĐLĐ hưởng 02 tháng lương hiện hưởng từ ngày 18 tháng 10 năm 2025

>> Lì xì chúc mừng năm mới Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 toàn thể người lao động

>> Toàn bộ người lao động nghỉ Tết Dương lịch 2026 liên tục 04 ngày

>> Chính phủ quyết định mức lương mới áp dụng từ 01/01/2026 chạm mốc 3,7 triệu đồng/tháng

>> Thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn lên bậc cuối cùng cho toàn bộ công chức

>> Lực lượng Quân đội sẽ không được tính tiền phụ cấp thâm niên

>> Nhà nước sẽ hỗ trợ cho tất cả CBCC tiền đóng BHXH đến 30 tháng

>> Hỗ trợ thêm thu nhập mỗi năm 9.000.000 đồng cho toàn thể giáo viên mầm non

>> Điều chỉnh mức hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cao hơn cho người hưởng

>> Bổ sung 3.510.000 đồng/tháng vào khoản tiền phụ cấp cho mỗi người hoạt động KCT ở xã, thôn, tổ dân phố

>> Chính phủ chốt được hưởng 702.000 đồng/ngày (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Chính phủ chính thức điều chỉnh tăng tiền lương cơ sở

>> Từ 01/01/2026, Giáo viên không được hưởng tiền 234.000, 468.000, 702.000

>> Chính thức chốt mức tăng 40,91% kể từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

>> Chốt mức lương mới cao hơn ít nhất 1,47 lần từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng

>> Chính phủ tăng thêm 248,000 đồng/ngày từ 01/01/2026 tiền bồi dưỡng cho Quân đội

>> Sau năm 2026, chỉ có Công an, Quân đội, Cơ yếu được hưởng phụ cấp thâm niên nghề còn CBCCVC sẽ bị chấm dứt hưởng

>> CBCCVC được nhận tới 03 tháng lương cộng thêm 150% tháng tiền lương cho mỗi năm công tác

>> 01 Bảng lương mới cho CCVC sau năm 2026 sau khi sắp xếp lại ngạch, bậc và áp dụng mức lương cơ bản mới

>> Ngân sách hỗ trợ Gia đình CBCCVC và Công an, Quân đội 28,080,000 đồng

>> Từ 01/01/2026 Chính phủ quyết định chính thức tăng lương cơ sở cao hơn 2,340,000 đồng

>> Người hoạt động không chuyên trách được lãnh 52.650.000 đồng (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng

>> Bộ Nội vụ ra công văn mới hướng dẫn tiền lương và phụ cấp lương CBCCVC sau sắp xếp

>> Bộ Nội vụ chính thức không tính phụ cấp kiêm nhiệm cho người hoạt động không chuyên trách

>> 05 năm 2026 - 2030: Cải cách tiền lương CBCCVC và LLVT, thực hiện chính sách về lương hưu

>> Bộ Nội vụ: Vẫn chi trả tinh giản biên chế NĐ178, NĐ67 cho CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đến trước 31/12/2025

>> Bộ Nội vụ giải đáp việc giải quyết tinh giản biên chế cho Cán bộ KCT cấp xã

>> Chính thức từ 01/01/2026 thay thế mức lương cơ sở 2,34 bằng mức lương tối thiểu vùng

>> Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định 2025: Lộ trình sắp xếp Thôn, Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành (mới)

>> Chính thức mức lương cao nhất từ 40 - 41 triệu đồng/tháng (chạm đỉnh 48 triệu đồng/tháng) chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng...

>> Chính thức tăng mức giảm trừ gia cảnh lên 15,500,000 đồng/tháng (186,000,000 đồng/năm) từ ngày 01/01/2026

>> Trung ương quyết định cho Sinh viên toàn quốc hưởng 100% lương cộng thêm 150% phụ cấp theo hệ số lương hiện hưởng

>> Quyết định hỗ trợ 900,000 đồng/người cho toàn thể người lao động, hộ gia đình

>> Toàn bộ Bảng lương giáo viên mầm non 2026 khi áp dụng hệ số lương đặc thù

>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức không được chi thu nhập tăng thêm

>> Sửa đổi bổ sung Nghị định 178 mới: Chính sách nghỉ hưu trước tuổi cho CBCC, CBCC cấp xã, lực lượng vũ trang

>> Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được chi thu nhập tăng thêm đến 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Từ đầu năm sau, không đồng ý giáo viên được hưởng tiền 702.000 vnđ

>> Mới: Chốt toàn thể cán bộ công chức viên chức, lao động được hưởng 1.000.000 đồng

MỚI NHẤT >> Chốt mức hỗ trợ 960.000 đồng/tháng đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên tại cơ sở giáo dục mầm non công lập

XEM THÊM: >> Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC sau 2026 sẽ bãi bỏ các khoản chi ngoài lương

>> CHÍNH THỨC Cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT sau 2026: Sắp xếp lại chế độ phụ cấp hiện hành chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương

>> Chính thức điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với CBCCVC và LLVT có mức lương hưu thấp

>> Thực hiện nâng bậc lương trước hạn, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp khác theo lương (nếu có) cho CBCC

>> Trợ cấp 10 tháng lương cơ sở cho toàn thể CBCCVC và người lao động

>> Mỗi CBCCVC và người lao động đều sẽ được nhận 760.000 đồng chi trả hằng tháng

>> Chính thức CBCCVC sẽ được nhận 300% mức lương hiện hưởng (tiền phụ cấp tăng thêm)

>> Hỗ trợ cho mỗi một trẻ em mầm non hơn 1.440.000 đồng

>> Đã chốt toàn bộ mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026 cho toàn thể người lao động

MỚI NHẤT >> Sau 31/12/2030 kết thúc áp dụng chính sách tinh giản biên chế đối với CBCCVC và NLĐ

>> Toàn bộ mức lương cơ bản mới của CBCCVC và LLVT sau 2026 khi bỏ lương cơ sở, bỏ hệ số lương

MỚI NHẤT >> Chính thức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động KCT cấp xã từ 15-21 tháng lương cơ sở

MỚI NHẤT >> Từ 01/01/2026 tăng hơn 7% tiền trợ cấp cho NLĐ (từ 24.800.000 lên 26.550.000 đồng)

Mức lương mới từ 01/01/2026 tăng chênh lệch 1.610.000 đồng/tháng giữa mức cao nhất và mức thấp nhất theo dự thảo Nghị định về lương tối thiểu vùng ra sao?

Mức lương mới từ 01/01/2026 tăng chênh lệch 1.610.000 đồng/tháng giữa mức cao nhất và mức thấp nhất theo dự thảo Nghị định về lương tối thiểu vùng ra sao?

Trả lương cho người lao động nhiều lần trong tháng có được không?

Tại khoản 1 Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 có nêu:

Chính sách của Nhà nước về lao động
1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.
...

Đồng thời, tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 cũng có quy định rằng:

Kỳ hạn trả lương
1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Theo đó, nếu hai bên thỏa thuận trả lương cho lao động theo giờ, ngày, tuần thì khoản 1 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 chỉ yêu cầu trả gộp không quá 15 ngày một lần. Tức đơn vị có thể thỏa thuận ngắn hơn, có thể chia ra làm 3 lần mỗi tháng.

Đối với trường hợp hưởng lương theo tháng thì quy định chỉ nêu là được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần mà thôi và không có đề cập việc trả lương cho người lao động quá 2 lần trong tháng.

Tuy nhiên, khi đối chiếu với khoản 1 Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 thì khuyến khích các thỏa thuận có điều kiện thuận lợi hơn đối với người lao động so với quy định của pháp luật về lao động.

Do đó, khi lao động có nhu cầu hoặc công ty thỏa thuận được về việc trả lương cho người lao động nhiều lần như trên thì theo thực tế làm việc vẫn có thể thực hiện được điều này.

Công ty chậm trả lương bị phạt như thế nào?

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương
....
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
....

Đồng thời mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Do đó, Công ty chậm thanh toán tiền lương tùy thuộc vào số lượng người lao động bị ảnh hưởng mà mức phạt từ 10 - 100 triệu đồng.

Ngoài ra, buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt

Và bị buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Quy định trả lương cho người lao động năm 2026 ra sao?

Quy định về tiền lương năm 2026 gồm các nội dung về mức lương, hình thức, kỳ hạn và nguyên tắc trả lương cho người lao động. Vậy người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Các công ty thường trả lương vào ngày nào?

Pháp luật không quy định một ngày cố định để các công ty trả lương cho người lao động. Vậy các công ty thường trả lương vào ngày nào và kỳ hạn trả lương được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất