Bộ Giáo dục tăng lương giáo viên THPT, THCS và TH đạt mức cao nhất bao nhiêu theo dự thảo Thông tư mới?

Phạm Tiến Đạt 8,812 lượt xem
09:32 | 31/10/2025
Tăng lương giáo viên THPT, THCS và TH đạt mức cao nhất bao nhiêu theo dự thảo Thông tư mới?
Nội dung chính
  1. Bộ Giáo dục tăng lương giáo viên THPT, THCS và TH đạt mức cao nhất bao nhiêu theo dự thảo Thông tư mới?
  2. Việc đánh giá đối với nhà giáo từ 01/01/2026 được thực hiện như thế nào?
  3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ như thế nào?

Bộ Giáo dục tăng lương giáo viên THPT, THCS và TH đạt mức cao nhất bao nhiêu theo dự thảo Thông tư mới?

Lương cơ sở hiện nay theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2,340,000 đồng.

Theo Dự thảo Thông tư mới nhất thì Bộ Giáo dục xếp lương Giáo viên THPT, THCS và lương Giáo viên tiểu học như sau:

- Giáo viên mầm non -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non - Mã số V.07.02.26 đối với giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26; xếp lương viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,1 đến hệ số lương 4,89 (Giữ nguyên so với Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25 đối với giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25; Xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; (Giữ nguyên so với Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24 đối với giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24 xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38; xếp lương (Giữ nguyên so với Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT)

- Giáo viên Tiểu học -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29 đối với giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28 đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27 đối với giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

Mức lương cao nhất 17,667,000 đồng/tháng chưa bao gồm phụ cấp.

- Giáo viên THCS -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

Mức lương cao nhất 17,667,000 đồng/tháng chưa bao gồm phụ cấp.

- Giáo viên THPT -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; (cao hơn nhưng giữ nguyên số bậc so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.04.13 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

Mức lương cao nhất 17,667,000 đồng/tháng chưa bao gồm phụ cấp.

Như vậy, nhìn chung lương Giáo viên THPT, lương giáo viên THCS và lương Giáo viên Tiểu học theo dự thảo mới sẽ bị giảm 02 bậc lương ở chức danh cao cấp (tức hạng I cũ) , tuy giảm bậc nhưng hệ số lương mới lại cao hơn.

Riêng GVMN giữ nguyên so với trước đây.

Xem chi tiết bảng lương Giáo viên công lập theo dự thảo mới nhất tại đây

>> Xem chi tiết thông tư xếp lương mới cho Giáo viên của BGDĐT TẠI ĐÂY

So sánh bảng lương Giáo viên các cấp giữa cũ - mới tại đây

>> Chính thức chốt không sử dụng mức lương cơ sở 2,340,000 đồng từ 01/01/2026

>> Cán bộ KCT cấp xã được hưởng thêm 1.965.600 đồng/người/tháng

>> CBCCVC chỉ được giải quyết hưởng 50% tiền tinh giản biên chế

>> Từ 01/01/2026 quyết định tăng lên mức tối đa 24.800.000 đồng/tháng (có khả năng chạm đến 26.550.000 đồng/tháng)

>> Bộ Nội vụ giải đáp về bảng lương mới và phụ cấp mới phù hợp với vị trí việc làm

>> Nghị định mới về chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

>> Ngân sách nhà nước chi mức hỗ trợ 1,000,000 đồng/người/tháng

>> Đến 31/05/2026 vẫn còn giải quyết tinh giản biên chế theo chỉ đạo Bộ Nội vụ

>> Chốt Bộ Nội vụ điều chỉnh mức phụ cấp khu vực và mức phụ cấp đặc biệt đối với địa bàn xã, phường, đặc khu sau sắp xếp

>> Quốc hội chốt mức tăng từ 2,340,000 đồng lên ít nhất 3,450,000 đồng từ 01/01/2026

>> Thông tư 78 BNV: CBCCVC hàng tháng được cộng thêm 10% phụ cấp tính theo mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với các khoản phụ cấp

>> Kết luận Trung ương: Chốt 01 Bảng lương mới cho CCVC không giữ chức danh lãnh đạo áp dụng sau 2026

>> Từ 01/2026 quyết định tăng lương từ 6,27% đến 10,00% tương ứng với các bậc lương

>> Quyết định không chi tối đa 3,000,000 đồng/tháng và 1,8 lần mức lương cho CBCCVC

>> Bộ Tài chính yêu cầu năm 2026 điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp ưu đãi người có công

>> Hỗ trợ 2.160.000 đồng/trẻ áp dụng đối với trẻ em mầm non

>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức và người lao động được hỗ trợ 3.000.000 đồng đến 12 tháng

>> Công văn mới ngày 23/10, hướng dẫn về định mức biên chế công chức viên chức

>> Công văn 2025: 2 trường hợp áp dụng mức phụ cấp 70% cho giáo viên

>> Chốt thay đổi mức hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cao hơn

>> Cho phép cán bộ công chức lương bậc 1 được xếp lên bậc 2 để nghỉ hưu

>> Nghị định Chính phủ: Cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hưởng 100% tiền phụ cấp kiêm nhiệm

>> Từ giữa tháng 10/2025 cho người lao động nhận đến 234.000.000 đồng

MỚI NHẤT >> Ban hành chế độ chính sách tiền lương mới để giữ chân CBCCVC bao gồm 02 bảng lương mới và các chế độ phụ cấp

>> Tiếp tục sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy nhà nước thực hiện tháng 06/2026 theo Dự thảo Báo cáo chính trị

>> Từ 01/01/2026 tăng hơn gấp đôi (ít nhất là 2,02 lần và cao nhất 2,27 lần mức lương cơ sở)

>> Từ 01/10/2025 khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động sẽ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

>> MỚI: NVQS 2026: Điểm mới về tiêu chuẩn sức khỏe khi tuyển quân

>> Trưởng ấp, Bí thư Chi bộ hưởng phụ cấp 4.914.000 đồng/tháng

>> CBCCVC được nhân 03 tháng tiền lương và cộng thêm 50% tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác

>> Chốt 03 bảng lương mới cho LLVT: Không áp dụng mức lương cơ sở và hệ số lương

>> Đã có chính sách hỗ trợ 4.000.000 đồng mỗi tháng từ nay đến giữa năm 2026 cho cán bộ công chức viên chức

>> Chốt Trung ương tiến hành cải cách chính sách tiền lương

>> Sửa đổi Nghị định 178 mới: Trợ cấp chính xác 3 tháng lương cơ sở (7.020.000 đồng) cho CBCCVC

>> Công văn 16419: Hướng dẫn bố trí kế toán trưởng, phụ trách kế toán tại cấp xã

>> Công văn Bộ Nội vụ chốt được nhận vào làm công chức đối với toàn thể người hoạt động không chuyên trách cấp xã

>> Quyết định số 34, áp dụng hỗ trợ 40.000.000 đồng cho thân nhân người lao động

>> Nghị định của Chính Phủ: Có thay đổi chính sách lương giáo viên mầm non

>> Bộ Giáo dục tăng lương giáo viên lên 30,7% từ 01/2026 dạy các cấp THPT, THCS, Tiểu học

>> CBCC không được lãnh 50% tiền lương cộng với các khoản phụ cấp

>> CBCCVC tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc sẽ không được giải quyết

>> Trung ương quán triệt: Không áp dụng bảng lương CCVC kể từ sau năm 2026

>> CBCCVC và LLVT sau năm 2026 nhận thêm 03 khoản phụ cấp mới

Bộ Giáo dục tăng lương giáo viên THPT, THCS và TH đạt mức cao nhất bao nhiêu theo dự thảo Thông tư mới?

Bộ Giáo dục tăng lương giáo viên THPT, THCS và TH đạt mức cao nhất bao nhiêu theo dự thảo Thông tư mới?

Việc đánh giá đối với nhà giáo từ 01/01/2026 được thực hiện như thế nào?

Căn cứ Điều 22 Luật Nhà giáo 2025, quy định việc đánh giá đối với nhà giáo như sau:

Đánh giá đối với nhà giáo
1. Nhà giáo được đánh giá định kỳ theo năm hoặc theo năm học; đánh giá khi thay đổi vị trí việc làm, bổ nhiệm, miễn nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, xét khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy định của cơ sở giáo dục.
2. Nội dung đánh giá đối với nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp nhà giáo và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Quy trình, thủ tục đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan; quy trình, thủ tục đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của cơ sở giáo dục.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Như vậy, nhà giáo được:

- Đánh giá định kỳ theo năm hoặc theo năm học;

- Đánh giá khi thay đổi vị trí việc làm, bổ nhiệm, miễn nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, xét khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy định của cơ sở giáo dục.

Nội dung đánh giá đối với nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp nhà giáo và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Quy trình, thủ tục đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan; quy trình, thủ tục đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của cơ sở giáo dục.

Chính phủ quy định chi tiết Nội dung đánh giá đối với nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp nhà giáo.

Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ như thế nào?

Căn cứ vào Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 quy định cụ thể như sau:

Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo
1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:
a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;
b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;
c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.
2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được hỗ trợ đến 250 triệu đồng khi được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29, trường hợp nào?

Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được hưởng chính sách hỗ trợ một lần 250 triệu đồng khi được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29 trong trường hợp nào và cần đáp ứng những tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Bài viết mới nhất