- Công văn mới ngày 23/10, hướng dẫn về định mức biên chế công chức viên chức chuyên ngành phù hợp với việc thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, cụ thể thế nào tại Công văn 9972?
- Bộ Nội vụ được giao những nhiệm vụ và quyền hạn gì trong công tác quản lý công chức?
- Công chức được xác định vị trí việc làm căn cứ vào đâu?
Công văn mới ngày 23/10, hướng dẫn về định mức biên chế công chức viên chức chuyên ngành phù hợp với việc thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, cụ thể thế nào tại Công văn 9972?
Ngày 23/10/2025, Ban Tổ chức Trung ương ban hành đã ban hành Công văn 9972-CV/BTCTW năm 2025 trao đổi, giải đáp đề xuất, kiến nghị về công tác tổ chức xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị của các địa phương, đơn vị trong Quý III/2025.
Tại Câu hỏi số 4.5 Mục B Phần 5 Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 9972-CV/BTCTW năm 2025, Bộ Nội vụ trao đổi, giải đáp câu hỏi của tỉnh Điện Biên về vấn đề hướng dẫn về định mức biên chế công chức, viên chức chuyên ngành phù hợp với việc thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp (bao gồm biên chế của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) như sau:
- Về biên chế công chức: Thực hiện nhiệm vụ được giao, Bộ Nội vụ đã chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng dự thảo Nghị định về biên chế công chức (sửa đổi, bổ sung Nghị định 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công), bảo đảm phù hợp với thẩm quyền quản lý cán bộ công chức và mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; đến nay, Bộ Nội vụ đang phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương để tiếp thu, hoàn thiện, trước khi trình Chính phủ ban hành. Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định sẽ làm cơ sở cho các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện.
- Về số lượng người làm việc (biên chế viên chức): Thực hiện nhiệm vụ được giao, Bộ Nội vụ đang nghiên cứu xây dựng dự thảo Nghị định quy định về số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập (sửa đổi, bổ sung Nghị định 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập), bảo đảm phù hợp với lộ trình ban hành Luật Viên chức vào năm 2026. Đối với định mức biên chế viên chức chuyên ngành thuộc thẩm quyền hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
- Về biên chế Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã: Căn cứ quy định tại Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy, trợ lý của Ban chỉ huy quân sự cấp xã. Theo đó, đối với biên chế của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, đề nghị các địa phương theo thẩm quyền được giao, chủ động cân đối, bố trí biên chế cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã mới để thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng tại địa phương trong tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: TẢI VỀ
Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.
Tải Mẫu Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: Tại đây
Mới nhất:
>> Cán bộ công chức viên chức được hưởng chính xác đến 5.100.000 đồng trong 24 tháng
>> Miễn thuế thu nhập cá nhân hoàn toàn trong 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo
>> Thống nhất từ 1/1/2026, tăng 280.000 đồng cho toàn thể người lao động
>> Cho nghỉ toàn thể cán bộ công chức cấp xã không đáp ứng được yêu cầu
>> Chốt Trung ương tiến hành cải cách chính sách tiền lương
>> Sửa đổi Nghị định 178 mới: Trợ cấp chính xác 3 tháng lương cơ sở (7.020.000 đồng) cho CBCCVC
>> Quyết định số 34, áp dụng hỗ trợ 40.000.000 đồng cho thân nhân người lao động
>> Nghị định của Chính Phủ: Có thay đổi chính sách lương giáo viên mầm non
>> Nghị định Chính phủ chốt thực hiện lùi thời điểm nghỉ hưu cho toàn thể công chức gần 01 tháng
>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức và người lao động được hỗ trợ 3.000.000 đồng đến 12 tháng
>> Công văn 2025: 2 trường hợp áp dụng mức phụ cấp 70% cho giáo viên

Công văn mới ngày 23/10, hướng dẫn về định mức biên chế công chức viên chức chuyên ngành phù hợp với việc thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, cụ thể thế nào tại Công văn 9972? (Hình từ Internet)
Bộ Nội vụ được giao những nhiệm vụ và quyền hạn gì trong công tác quản lý công chức?
Căn cứ theo Điều 65 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ trong việc quản lý công chức như sau:
Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công chức, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
[1] Xây dựng dự án luật, pháp lệnh, Nghị quyết về công chức để Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
[2] Xây dựng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; các đề tài, đề án, chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chương trình và các văn bản khác về đội ngũ công chức; phân cấp, ủy quyền các thẩm quyền của Chính phủ.
[3] Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, ban hành, thực hiện Đề án vị trí việc làm công chức; ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc: thực hiện quy chế thi tuyển công chức, xét tuyển công chức, bố trí vị trí việc làm công chức, nội quy thi tuyển công chức, xét tuyển công chức; chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức lãnh đạo, quản lý, công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
[4] Quy định về lập hồ sơ, quản lý hồ sơ; thẻ công chức.
[5] Hướng dẫn và tổ chức thống kê đội ngũ công chức trong cả nước; xây dựng và quản lý dữ liệu quốc gia về đội ngũ công chức.
[6] Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ báo cáo về công tác quản lý công chức.
[7] Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về công chức.
[8] Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức theo phân cấp và theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Công chức được xác định vị trí việc làm căn cứ vào đâu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 23 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:
Vị trí việc làm công chức
1. Căn cứ xác định vị trí việc làm:
a) Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức;
b) Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
2. Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau:
a) Tên gọi vị trí việc làm;
b) Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng;
c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.
3. Phân loại vị trí việc làm:
a) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý;
b) Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.
4. Chính phủ quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm phù hợp với phân cấp quản lý cán bộ công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, công chức được xác định vị trí việc làm dựa trên căn cứ sau đây:
- Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức;
- Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ;
- Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];