Từ 01/01/2026 quyết định tăng lên mức tối đa 24.800.000 đồng/tháng (có khả năng chạm đến 26.550.000 đồng/tháng) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng nào?

Phạm Tiến Đạt 34,063 lượt xem
14:12 | 03/11/2025
Tăng lên mức tối đa 24.800.000 đồng/tháng (có khả năng chạm đến 26.550.000 đồng/tháng) từ 01/01/2026 tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng nào?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2026 quyết định tăng lên mức tối đa 24.800.000 đồng/tháng (có khả năng chạm đến 26.550.000 đồng/tháng) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng nào?
  2. Số tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao nhiêu tháng?
  3. Người lao động chưa tìm được việc làm thì có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không theo Luật Việc làm mới nhất?

Từ 01/01/2026 quyết định tăng lên mức tối đa 24.800.000 đồng/tháng (có khả năng chạm đến 26.550.000 đồng/tháng) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng nào?

Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ nay - hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Hiện nay mức lương tối thiểu vùng là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức tối đa

Vùng I

4.960.000

24.800.000

Vùng II

4.410.000

22.050.000

Vùng III

3.860.000

19.300.000

Vùng IV

3.450.000

17.250.000

(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)

Nếu sang đầu năm 2026 mức lương tối thiểu vùng giữ nguyên, đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định làm việc tại vùng 1 sẽ áp dụng mức lương tối thiểu vùng (gấp 2,12 lần mức lương cơ sở hiện nay) để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Chứ không còn sử dụng lương cơ sở như hiện nay mà áp dụng mức lương mới chính là lương tối thiểu vùng. Do đó, đối tượng này sẽ tăng từ 11,700,000 đồng/tháng lên 24,800,000 đồng/tháng tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Tuy nhiên theo dự thảo Nghị định Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức tối đa

Vùng I

5.310.000

26.550.000

Vùng II

4.730.000

23.650.000

Vùng III

4.140.000

20.700.000

Vùng IV

3.700.000

18.500.000

(Mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Nếu sang đầu năm 2026 mức lương tối thiểu vùng mới được áp dụng, đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định làm việc tại vùng 1 sẽ áp dụng mức lương tối thiểu vùng (gấp 2,27 mức lương cơ sở hiện nay) để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Do đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định làm việc tại vùng 1 sẽ tăng từ 11,700,000 đòng/tháng lên 26,550,000 đồng/tháng.

Xem chi tiết Dự thảo nghị định năm 2026 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại đây.

File excel tính trợ cấp thất nghiệp dùng trong năm 2025 và 2026 theo mức lương mới tại đây.

>> Chính phủ ra Nghị định: Khi nào chi trả tiền tinh giản biên chế cho người hoạt động không chuyên trách

>> Hạn chót 15/3/2026 giải quyết trợ cấp hưu trí một lần cho CBCCVC bằng 100% tháng tiền lương

>> Bộ Giáo dục giảm 02 bậc lương và tăng lên 30,68% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

>> Chính thức 01/01/2026 Chính phủ chi ngân sách 1.500.000 đồng/người

>> Số tiền cụ thể mới cho CBCCVC LLVT thay thế lương cơ sở và hệ số lương sau 2026

>> Nghị quyết 159 Quốc hội chỉ đạo: Tăng lương CBCCVC, LLVT (khu vực công), tăng lương hưu, tăng trợ cấp hàng tháng

>> Chính thức từ ngày 05/11/2025, hỗ trợ tối đa 530.000 đồng/người cho toàn thể hộ gia đình, người lao động

>> Quốc hội đã chốt từ 01/01/2026 chính thức tăng lên bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

>> Mỗi năm công tác CBCCVC và LLVT được hưởng thêm 50% mức lương tháng hiện hưởng cộng với các khoản phụ cấp

>> Chính thức từ 01/01/2026 Chính phủ chốt tăng 112,73% (dựa theo lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Bảng lương mới cho cán bộ công chức cấp xã sau năm 2026: Chuyển xếp lương cũ sang lương mới

>> Từ 01/01/2026 Sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan được bồi dưỡng 468,000 đồng/ngày (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Chi tặng 1.300.000 đồng cho NLĐ vào dịp Tết Nguyên đán 2026 tại Kế hoạch 34 của Tổng LĐLĐ Việt Nam

>> Chính thức NGỪNG hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng đối với CBCCVC và LLVT sau 2026

>> Chốt CBCCVC được trợ cấp tối thiểu 7.020.000 đồng - tối đa 23.400.000 đồng (áp dụng mức lương cơ sở)

>> Chốt GVMN được nhận 28.080.000 đồng (hoặc mức tương đương) khi tuyển dụng từ năm học 2025 - 2026

>> Quốc hội quyết định áp dụng 2 bảng lương cho giáo viên (01 tính theo hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và 01 bảng tính theo pháp luật về lao động) từ 2026 theo Luật số 73

>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức và người lao động được hỗ trợ 3.000.000 đồng đến 12 tháng

>> Công văn mới ngày 23/10, hướng dẫn về định mức biên chế công chức viên chức

>> Công văn 2025: 2 trường hợp áp dụng mức phụ cấp 70% cho giáo viên

>> Thống nhất toàn thể giáo viên được hưởng 01 năm tiền lương cơ sở

>> Nghị định 154: Toàn thể CBCCVC được giải quyết tinh giản biên chế

>> Luật số 80 thống nhất tất cả cán bộ công chức đã nghỉ thôi việc không được làm những công việc

>> Nghị định 2025 chốt giáo viên được hưởng hệ số lương đặc thù cao nhất

>> Chốt trợ cấp ngày công lao động 398,000 đồng/ngày và tăng thêm 50% cho lực lượng Dân quân

>> MỚI: Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động được nghỉ liên tiếp 4 ngày

MỚI NHẤT >> Toàn bộ mức phụ cấp dành cho CBCCVC và LLVT theo Nghị định 76 khi công tác lâu năm

>> Chốt sau 2026 thực hiện bãi bỏ phụ cấp, gộp phụ cấp cho CBCCVC và LLVT

MỚI NHẤT >> Tăng mức trợ cấp từ 01/01/2026 lên 7,25% cho toàn bộ NLĐ (từ 17.250.000 lên 18.500.000 đồng)

Mới nhất >> Từ 01/01/2026 tăng lương tối thiểu theo 04 mức 250.000 đồng, 280.000 đồng, 320.000 đồng, 350.000 đồng

Mới nhất >> Tăng thêm vào thu nhập hàng tháng 1.170.000 đồng, 1.638.000 đồng, 2.340.000 đồng cho CBCCVC và LLVT

>> CBCCVC và LLVT được hưởng mức lương hưu 45%-75% khi nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178

MỚI NHẤT >> Thay thế hoàn toàn mức lương cơ sở 2.340.000 đồng bằng mức tham chiếu

MỚI NHẤT >> Toàn bộ bảng lương mới, mức lương mới trong khu vực công sau 2026 khi không còn mức lương cơ sở và hệ số lương

>> Chính thức chốt không sử dụng mức lương cơ sở 2,340,000 đồng từ 01/01/2026

>> Cán bộ KCT cấp xã được hưởng thêm 1.965.600 đồng/người/tháng

>> CBCCVC chỉ được giải quyết hưởng 50% tiền tinh giản biên chế

>> Bộ Nội vụ giải đáp về bảng lương mới và phụ cấp mới phù hợp với vị trí việc làm

>> Nghị định mới về chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

>> Ngân sách nhà nước chi mức hỗ trợ 1,000,000 đồng/người/tháng

>> Đến 31/05/2026 vẫn còn giải quyết tinh giản biên chế theo chỉ đạo Bộ Nội vụ

>> Chốt Bộ Nội vụ điều chỉnh mức phụ cấp khu vực và mức phụ cấp đặc biệt đối với địa bàn xã, phường, đặc khu sau sắp xếp

Từ 01/01/2026 quyết định tăng lên mức tối đa 24.800.000 đồng/tháng (có khả năng chạm đến 26.550.000 đồng/tháng) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng nào?

Từ 01/01/2026 quyết định tăng lên mức tối đa 24.800.000 đồng/tháng (có khả năng chạm đến 26.550.000 đồng/tháng) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng nào?

Số tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao nhiêu tháng?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Theo đó, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.

Người lao động chưa tìm được việc làm thì có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không theo Luật Việc làm mới nhất?

Căn cứ vào Điều 38 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) như sau:

Điều kiện hưởng
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
c) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện nêu trên.

Như vậy, người lao động chưa tìm được việc làm sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp là một trong những điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp:

+ Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;

+ Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;

+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù;

+ Ra nước ngoài định cư;

+ Chết.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Chính sách nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai đang được nhiều lao động nữ quan tâm, đặc biệt là trường hợp đã sinh con trước ngày 1/7/2026. Vậy những ai được áp dụng thời gian nghỉ thai sản 7 tháng và trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 có được hưởng thêm thời gian nghỉ theo quy định mới hay không?

Lao Động Tiền Lương
Chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị mất lương hưu từ 28/09/2026 không?

Từ ngày 28/09/2026, quy định mới về tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID được áp dụng trong việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH. Vậy người hưởng lương hưu chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị dừng hoặc mất lương hưu không? Nếu chưa đăng ký thì lương hưu được chi trả bằng cách nào?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn tích hợp TÀI KHOẢN HƯỞNG AN SINH XÃ HỘI trên VNeID để nhận lương hưu, trợ cấp BHXH từ 28/09/2026, thực hiện như thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH có thể sử dụng Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID để nhận tiền. Vậy Tài khoản hưởng an sinh xã hội được tích hợp trên VNeID như thế nào? Người hưởng cần thực hiện những bước nào để đăng ký, tích hợp tài khoản và nhận lương hưu, trợ cấp BHXH qua VNeID?

Lao Động Tiền Lương
Ai được nhận tiền dưỡng sức và trợ cấp 1 lần khi sinh con?

Sau khi sinh con, người lao động có thể được hưởng nhiều chế độ từ bảo hiểm xã hội nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy những ai được nhận trợ cấp một lần khi sinh con và trường hợp nào được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản?

Bài viết mới nhất