Bộ Giáo dục giảm 02 bậc lương và tăng lên 30,68% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học ở bậc thấp nhất hạng 1 cũ (tức giáo viên cao cấp mới) ra sao tại dự thảo Thông tư?

Phạm Tiến Đạt 21,798 lượt xem
16:54 | 06/11/2025
Giảm 02 bậc lương và tăng lên 30,68% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học ở bậc thấp nhất hạng 1 cũ (tức giáo viên cao cấp mới) ra sao tại dự thảo Thông tư?
Nội dung chính
  1. Bộ Giáo dục giảm 02 bậc lương và tăng lên 30,68% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học ở bậc thấp nhất hạng 1 cũ (tức giáo viên cao cấp mới) ra sao tại dự thảo Thông tư?
  2. Giáo viên làm việc theo Hợp đồng 111 có phải là viên chức không?
  3. Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên các cấp ra sao?

Bộ Giáo dục giảm 02 bậc lương và tăng lên 30,68% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học ở bậc thấp nhất hạng 1 cũ (tức giáo viên cao cấp mới) ra sao tại dự thảo Thông tư?

Theo Dự thảo Thông tư mới nhất thì Bộ Giáo dục xếp lương Giáo viên THPT, THCS và lương Giáo viên tiểu học như sau:

- Giáo viên Tiểu học -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29 đối với giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28 đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27 đối với giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

Như vậy, ở bậc thấp nhất hạng I tăng từ 4,4 lên 5,75 tức tăng 30,68%.

- Giáo viên THCS -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

Như vậy, ở bậc thấp nhất hạng I tăng từ 4,4 lên 5,75 tức tăng 30,68%.

- Giáo viên THPT -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; (cao hơn nhưng giữ nguyên số bậc so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.04.13 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

Như vậy, ở bậc thấp nhất hạng I tăng từ 4,4 lên 5,75 tức tăng 30,68%.

Xem chi tiết bảng lương Giáo viên công lập theo dự thảo mới nhất tại đây

>> Xem chi tiết thông tư xếp lương mới cho Giáo viên của BGDĐT TẠI ĐÂY

So sánh bảng lương Giáo viên các cấp giữa cũ - mới tại đây

>> Toàn bộ 02 bảng lương mới CBCCVC khi bỏ lương cơ sở và hệ số lương, được xây dựng dựa trên mức lương cơ bản mới

>> Bộ Giáo dục không tăng lương Giáo viên Mầm non từ 01/2026 và xếp lương thấp nhất

>> Bộ Nội vụ cho phép viên chức được hưởng ngay phụ cấp công vụ như cán bộ công chức

>> CBCCVC và LLVT hàng tháng hưởng thêm 03 mức 50% 70% và 100%

>> Đến hết 31/12/2030 Không giải quyết thôi việc cho CBCCVC theo nguyện vọng

>> Bộ Nội vụ: Tuyển dụng, bố trí lại làm việc cho CCVC đã nhận tiền tinh giản biên chế theo NĐ178, NĐ67

>> Chi tiết 04 bảng lương Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026 sau khi Chính phủ điều chỉnh hệ số đặc thù

MỚI NHẤT >> Yêu cầu giữ nguyên số lượng biên chế CBCCVC cấp xã hiện có trước sắp xếp để bố trí cho các ĐVHC cấp xã mới

>> Toàn bộ giáo viên đều được hưởng hệ số lương đặc thù so với với hệ số lương hiện hưởng theo Dự thảo tiền lương và chế độ phụ cấp

MỚI NHẤT >> Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT và NLĐ sẽ chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên cho đối tượng nào

XEM THÊM: >> Khoán quỹ phụ cấp theo 3 mức 35 triệu - 42 triệu - 49 triệu đồng cho cán bộ KCT cấp xã

>> Chi tiết 04 bảng lương Giáo viên tiểu học theo hệ số lương áp dụng năm 2026 đầy đủ nhất theo Dự thảo Thông tư mới

>> Thống nhất áp dụng 3,450,000 đồng (mức thấp nhất) từ 01/01/2026 làm cơ sở để tính lương

>> Chính phủ ra Nghị định cho CBCCVC được lãnh 27 tháng tiền lương hiện hưởng

>> Bộ Nội vụ hướng dẫn xác định hệ số 2,34 hay 1,5 để giải quyết tinh giản biên chế cho người hoạt động không chuyên trách

>> Từ 01/01/2026 Quân đội hưởng phụ cấp đặc thù bằng 100% mức tiền lương theo cấp bậc quân hàm hoặc loại, nhóm, bậc hiện hưởng cộng với các khoản phụ cấp khác

>> Từ 01/01/2026 Giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN tăng thấp nhất 20% và cao nhất 50% phụ cấp

>> Chính phủ đã chính thức chốt mức tăng 2,13 lần kể từ 01/01/2026 (dựa mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Chốt tất cả cán bộ công chức viên chức được hưởng 3.600.000 vnđ

>> Thống nhất tất cả cán bộ công chức viên chức nghỉ thôi việc theo Nghị định 178

>> Toàn thể giáo viên được hưởng 468.000 đồng (so với mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Hỗ trợ kinh phí 01 tháng lương cho người lao động để nghỉ dưỡng

>> Cán bộ cấp xã sẽ được nhận các mốc tiền 702.000 đồng, 585.000 đồng, 468.000 đồng, 351.000 đồng phụ cấp

>> Chi hỗ trợ 960.000 đồng/tháng cho toàn thể giáo viên, nhân viên, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

>> Tăng mức phụ cấp từ 745.000đ lên 1.638.000đ/tháng với Thôn đội trưởng, Khu đội trưởng

>> Thực hiện chi trả 19.200.000 đồng hỗ trợ cho CBCCVC

>> Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương các chức danh cán bộ Ban chỉ huy Quân sự cấp xã mới

>> Công văn 9972: Bổ sung các chế độ ưu đãi, hỗ trợ thu hút nhân lực chất lượng cao về công tác tại cấp xã

>> Tinh giản biên chế cho CBCCVC tại NĐ178, NĐ67 hạn chót 30/4/2026 sẽ kết thúc

>> Chính phủ tăng 20% lương cơ bản hàng tháng thấp nhất

>> Chính phủ đồng loạt tăng lương giáo viên từ 01/01/2026 lên ít nhất 15% và cao nhất 30% (Bảng lương mới)

>> Tăng mức chi trả cao hơn 30% và 40% so với mức quy định tại NĐ176 của Chính phủ về tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Kéo dài tinh giản biên chế NĐ178, NĐ67 sang năm 2026 cho CBCCVC

>> Từ 01/01/2026 chính thức áp dụng mức tăng từ 46.800.000 đồng/tháng lên ít nhất 69.000.000 đồng/tháng (có khả năng cao hơn nữa)

>> Cán bộ KCT phường, xã hưởng phụ cấp ít nhất 3,00 lần mức lương cơ sở (mức phụ cấp hàng tháng)

>> Chuyển xếp lương cũ sang lương mới cho CBCCVC và LLVT sau năm 2026 đảm bảo mức lương mới cao hơn

>> Bộ nội vụ giải đáp CCVC hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận theo NĐ178 và NĐ67

MỚI NHẤT >> Ưu tiên giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC có điểm đánh giá thấp hơn

>> Toàn bộ viên chức là GVMN được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề 45%-60%-80%

>> Chính thức toàn bộ CBCCVC và NLĐ được nhận gần 29.000.000 đồng (mức tối đa) tiền hỗ trợ

>> Chi tặng 1.300.000 đồng cho NLĐ vào dịp Tết Nguyên đán 2026 tại Kế hoạch 34 của Tổng LĐLĐ Việt Nam

>> Chính thức NGỪNG hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng đối với CBCCVC và LLVT sau 2026

>> Chốt CBCCVC được trợ cấp tối thiểu 7.020.000 đồng - tối đa 23.400.000 đồng (áp dụng mức lương cơ sở)

>> Chốt GVMN được nhận 28.080.000 đồng (hoặc mức tương đương) khi tuyển dụng từ năm học 2025 - 2026

>> Quốc hội quyết định áp dụng 2 bảng lương cho giáo viên (01 tính theo hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và 01 bảng tính theo pháp luật về lao động) từ 2026 theo Luật số 73

>> Nghị định 154: Toàn thể CBCCVC được giải quyết tinh giản biên chế

>> Luật số 80 thống nhất tất cả cán bộ công chức đã nghỉ thôi việc không được làm những công việc

>> Nghị định 2025 chốt giáo viên được hưởng hệ số lương đặc thù cao nhất

>> Nghị định Chính phủ mới: Cán bộ công chức viên chức được nâng lương vượt bậc

>> Mới: Từ 1/1/2026: Áp dụng cho giáo viên hưởng phụ cấp 702.000 đồng

>> Toàn thể CBCCVC được hưởng thu nhập tăng thêm đến 80%

>> Chính phủ ra Nghị định: Khi nào chi trả tiền tinh giản biên chế cho người hoạt động không chuyên trách

>> Hạn chót 15/3/2026 giải quyết trợ cấp hưu trí một lần cho CBCCVC bằng 100% tháng tiền lương

>> Chính thức 01/01/2026 Chính phủ chi ngân sách 1.500.000 đồng/người

>> Số tiền cụ thể mới cho CBCCVC LLVT thay thế lương cơ sở và hệ số lương sau 2026

>> Nghị quyết 159 Quốc hội chỉ đạo: Tăng lương CBCCVC, LLVT (khu vực công), tăng lương hưu, tăng trợ cấp hàng tháng

>> Từ 01/10/2025 Chi tiền lương tiền công không được trừ khi tính thuế TNDN

>> Công văn BTCTW: Bố trí Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã

>> Quyết định mức lương cơ bản cụ thể thấp nhất 30 triệu đồng/tháng từ Chính phủ

>> Chính phủ không giải quyết tinh giản biên chế theo NĐ154 đối với CBCCVC và Cán bộ KCT kể từ ngày 01/01

>> Từ 01/10/2025 Chi tiền lương tiền công không được trừ khi tính thuế TNDN

>> Công văn BTCTW: Bố trí Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã

>> Quyết định mức lương cơ bản cụ thể thấp nhất 30 triệu đồng/tháng từ Chính phủ

>> Chính phủ không giải quyết tinh giản biên chế theo NĐ154 đối với CBCCVC và Cán bộ KCT kể từ ngày 01/01

Bộ Giáo dục giảm 02 bậc lương và tăng lên 30,68% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học ở bậc thấp nhất hạng 1 cũ (tức giáo viên cao cấp mới) ra sao tại dự thảo Thông tư?

Bộ Giáo dục giảm 02 bậc lương và tăng lên 30,68% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học ở bậc thấp nhất hạng 1 cũ (tức giáo viên cao cấp mới) ra sao tại dự thảo Thông tư?

Giáo viên làm việc theo Hợp đồng 111 có phải là viên chức không?

Tại Điều 2 Luật Viên chức 2010 quy định như sau:

Viên chức
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Và theo Điều 5 Nghị định 111/2022/NĐ-CP quy định hai loại hợp đồng được ký kết theo Nghị định 111 như sau:

Hình thức, các loại hợp đồng và điều kiện ký kết hợp đồng
1. Các công việc quy định tại Điều 4 Nghị định này được ký kết hợp đồng bằng văn bản; trường hợp giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử thì có giá trị như hợp đồng bằng văn bản. Các loại hợp đồng được ký kết bao gồm:
a) Hợp đồng dịch vụ theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định của pháp luật khác có liên quan;
b) Hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động và quy định tại Nghị định này.
2. Điều kiện ký kết hợp đồng
a) Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập: Phải có nhu cầu ký kết hợp đồng thực hiện các công việc quy định tại Điều 4 Nghị định này và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật;
b) Đối với tổ chức cung cấp dịch vụ: Phải đáp ứng đầy đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật, bảo đảm chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật lao động và quy định của pháp luật khác có liên quan;
c) Đối với cá nhân: Phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 đối với trường hợp cá nhân ký kết hợp đồng lao động làm công việc hỗ trợ, phục vụ hoặc khoản 1 Điều 10 đối với trường hợp cá nhân ký kết hợp đồng lao động làm chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Nghị định này.

Theo đó, hợp đồng 111 có thể hiểu là hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập với người lao động nhằm thực hiện một số công việc phục vụ, hỗ trợ, chuyên môn và nghiệp vụ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Như vậy, giáo viên làm việc theo hợp đồng 111 là giáo viên làm việc theo hợp đồng lao động mà không phải là viên chức được tuyển dụng theo quy định pháp luật.

Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên các cấp ra sao?

Theo đó, tại Điều 2 Dự thảo Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập có đề xuất mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

(1) Giáo viên mầm non

Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non, bao gồm:

- Giáo viên mầm non - Mã số V.07.02.26;

- Giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25;

- Giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24.

(2) Giáo viên tiểu học

Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học, bao gồm:

- Giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29;

- Giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28;

- Giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27.

(3) Giáo viên trung học cơ sở

Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở, bao gồm:

- Giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32;

- Giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31;

- Giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30.

(4) Giáo viên trung học phổ thông

Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học phổ thông, bao

gồm:

- Giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15;

- Giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14;

- Giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Lao Động Tiền Lương
Thực hiện tinh giản biên chế khi sắp xếp trường học tại Hà Nội tại Công văn 4914/UBND-NC 2026 ra sao?

Thực hiện tinh giản biên chế khi sắp xếp trường học tại Hà Nội theo Công văn 4914/UBND-NC năm 2026 được quy định như thế nào? Những đối tượng nào thuộc diện tinh giản và việc thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được thực hiện ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn từ ngày 12/10/2026 cho cán bộ công chức viên chức theo Quyết định 68 là gì?

Quy định mới về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Quyết định 68 được áp dụng từ tháng 10/2026. Vậy những trường hợp nào đủ điều kiện được xét nâng bậc lương trước thời hạn và mức thời gian nâng trước được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?