Bộ Giáo dục tăng lương giáo viên lên 30,7% từ 01/2026 dạy các cấp THPT, THCS, TH ở bậc lương thấp nhất của giáo viên hạng I trước đây theo dự thảo ra sao?

Phạm Tiến Đạt 69,280 lượt xem
09:34 | 31/10/2025
Tăng lương giáo viên lên 30,7% từ 01/2026 dạy các cấp THPT, THCS, TH ở bậc lương thấp nhất của giáo viên hạng I trước đây theo dự thảo ra sao?
Nội dung chính
  1. Bộ Giáo dục tăng lương giáo viên lên 30,7% từ 01/2026 dạy các cấp THPT, THCS, TH ở bậc lương thấp nhất của giáo viên hạng I trước đây theo dự thảo ra sao?
  2. Giáo viên muốn dạy thêm ngoài nhà trường cần đáp ứng điều kiện gì?
  3. Nội dung dạy thêm, học thêm phải tuân thủ nguyên tắc nào?

Bộ Giáo dục tăng lương giáo viên lên 30,7% từ 01/2026 dạy các cấp THPT, THCS, TH ở bậc lương thấp nhất của giáo viên hạng I trước đây theo dự thảo ra sao?

Theo Dự thảo Thông tư mới nhất thì Bộ Giáo dục xếp lương Giáo viên THPT, THCS và lương Giáo viên tiểu học như sau:

- Giáo viên Tiểu học -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29 đối với giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28 đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27 đối với giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

Như vậy, ở bậc thấp nhất hạng I tăng từ 4,4 lên 5,75 tức tăng 30,7%.

- Giáo viên THCS -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

Như vậy, ở bậc thấp nhất hạng I tăng từ 4,4 lên 5,75 tức tăng 30,7%.

- Giáo viên THPT -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; (cao hơn nhưng giữ nguyên số bậc so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.04.13 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

Như vậy, ở bậc thấp nhất hạng I tăng từ 4,4 lên 5,75 tức tăng 30,7%.

Xem chi tiết bảng lương Giáo viên công lập theo dự thảo mới nhất tại đây

>> Xem chi tiết thông tư xếp lương mới cho Giáo viên của BGDĐT TẠI ĐÂY

So sánh bảng lương Giáo viên các cấp giữa cũ - mới tại đây

>> Chính thức chốt không sử dụng mức lương cơ sở 2,340,000 đồng từ 01/01/2026

>> Cán bộ KCT cấp xã được hưởng thêm 1.965.600 đồng/người/tháng

>> CBCCVC chỉ được giải quyết hưởng 50% tiền tinh giản biên chế

>> Từ 01/01/2026 quyết định tăng lên mức tối đa 24.800.000 đồng/tháng (có khả năng chạm đến 26.550.000 đồng/tháng)

>> Bộ Nội vụ giải đáp về bảng lương mới và phụ cấp mới phù hợp với vị trí việc làm

>> Nghị định mới về chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

>> Ngân sách nhà nước chi mức hỗ trợ 1,000,000 đồng/người/tháng

>> Đến 31/05/2026 vẫn còn giải quyết tinh giản biên chế theo chỉ đạo Bộ Nội vụ

>> Chốt Bộ Nội vụ điều chỉnh mức phụ cấp khu vực và mức phụ cấp đặc biệt đối với địa bàn xã, phường, đặc khu sau sắp xếp

>> Chính phủ ra Nghị định: Tăng lương cơ sở cao hơn vượt mốc 2,340,000 đồng cho CBCCVC và lực lượng vũ trang

>> Chính phủ không chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Mỗi gia đình CBCCVC và LLVT được nhận 28,080,000 đồng từ ngân sách nhà nước

>> Chốt phụ cấp 4.680.000 đồng/tháng thống nhất cho Thôn đội trưởng, ấp đội trưởng

>> Quốc hội chốt bảng lương GVMN chính thức từ 01/01/2026 lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo khác

>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức và người lao động được hỗ trợ 3.000.000 đồng đến 12 tháng

>> Công văn mới ngày 23/10, hướng dẫn về định mức biên chế công chức viên chức

>> Công văn 2025: 2 trường hợp áp dụng mức phụ cấp 70% cho giáo viên

>> MỚI: NVQS 2026: Điểm mới về tiêu chuẩn sức khỏe khi tuyển quân

>> Công văn 16419: Hướng dẫn bố trí kế toán trưởng, phụ trách kế toán tại cấp xã

MỚI NHẤT >> Chính thức Ban hành 03 bảng lương mới cho GVMN, THCS, TH cao hơn khi so với bảng lương giáo viên THPT áp dụng năm 2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù

XEM THÊM >> CBCCVC được tính toán lại tiền nghỉ hưu trước tuổi và cấp bổ sung phần chênh lệch theo Nghị định 154

>> Công chức được truy lĩnh 50% còn lại của tiền lương tháng hiện hưởng theo Nghị định 170

>> Đã có chính sách hỗ trợ 3.000.000 đồng/người/tháng cho cán bộ công chức viên chức

>> Chính phủ quyết định hỗ trợ GVMN ít nhất 1 năm tiền lương cơ sở (hoặc mức tương đương khi có thay đổi chính sách lương) khi tuyển dụng từ năm học 2025 - 2026

MỚI NHẤT >> Ban hành chế độ chính sách tiền lương mới để giữ chân CBCCVC bao gồm 02 bảng lương mới và các chế độ phụ cấp

>> Tiếp tục sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy nhà nước thực hiện tháng 06/2026 theo Dự thảo Báo cáo chính trị

>> Chốt thay đổi mức hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cao hơn

>> Cho phép cán bộ công chức lương bậc 1 được xếp lên bậc 2 để nghỉ hưu

>> Nghị định Chính phủ: Cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hưởng 100% tiền phụ cấp kiêm nhiệm

>> Từ giữa tháng 10/2025 cho người lao động nhận đến 234.000.000 đồng

>> Chính phủ ra Nghị định mới nhất: Chốt mức lương thấp nhất từ 35.000.000 - 36.000.000 - 42.000.000 triệu đồng/tháng

>> Thông tư Bộ Nội vụ: Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025 tại 34 tỉnh thành (mới) sau sáp nhập đối với các thôn, tổ dân phố

>> Công văn Bộ Nội vụ chốt được nhận vào làm công chức đối với toàn thể người hoạt động không chuyên trách cấp xã

>> Quyết định số 34, áp dụng hỗ trợ 40.000.000 đồng cho thân nhân người lao động

>> Nghị định của Chính Phủ: Có thay đổi chính sách lương giáo viên mầm non

>> Sửa đổi bổ sung Nghị định 178 mới: Chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của toàn bộ cán bộ công chức

>> Nghị định Chính phủ chốt thực hiện lùi thời điểm nghỉ hưu cho toàn thể công chức gần 01 tháng

>> CBCCVC và LLVT được hưởng mức lương hưu 45%-75% khi nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178

MỚI NHẤT >> Thay thế hoàn toàn mức lương cơ sở 2.340.000 đồng bằng mức tham chiếu

Mới nhất >> Từ 01/01/2026 tăng lương tối thiểu theo 04 mức 250.000 đồng, 280.000 đồng, 320.000 đồng, 350.000 đồng

Mới nhất >> Tăng thêm vào thu nhập hàng tháng 1.170.000 đồng, 1.638.000 đồng, 2.340.000 đồng cho CBCCVC và LLVT

Mới nhất >> Toàn bộ viên chức được hưởng phụ cấp 468.000 đồng (0,2 lần mức lương cơ sở)

>> BTC ra Công văn chốt CBCCVC không được giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178

>> Thủ tướng Chính phủ Quyết định bổ sung chính xác 23,783,077,000,000 đồng chi trả tinh giản biên chế, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Nghị định Chính phủ đảm bảo 100% Cán bộ KCT được chi trả tinh giản biên chế

>> Công văn ngày 23/10: BNV giải đáp kéo dài nghỉ hưu, nghỉ thôi việc tại NĐ178, NĐ67 hết 31/12/2025 đối với CBCCVC

>> Quốc hội chốt mức tăng từ 2,340,000 đồng lên ít nhất 3,450,000 đồng từ 01/01/2026

>> Thông tư 78 BNV: CBCCVC hàng tháng được cộng thêm 10% phụ cấp tính theo mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với các khoản phụ cấp

>> Kết luận Trung ương: Chốt 01 Bảng lương mới cho CCVC không giữ chức danh lãnh đạo áp dụng sau 2026

>> Từ 01/2026 quyết định tăng lương từ 6,27% đến 10,00% tương ứng với các bậc lương

>> Quyết định không chi tối đa 3,000,000 đồng/tháng và 1,8 lần mức lương cho CBCCVC

>> Bộ Tài chính yêu cầu năm 2026 điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp ưu đãi người có công

>> Từ 01/01/2026 tăng hơn gấp đôi (ít nhất là 2,02 lần và cao nhất 2,27 lần mức lương cơ sở)

>> Từ 01/10/2025 khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động sẽ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

>> Trưởng ấp, Bí thư Chi bộ hưởng phụ cấp 4.914.000 đồng/tháng

>> Bộ Giáo dục tăng lương giáo viên THPT, THCS và TH đạt mức cao nhất

>> CBCCVC được nhân 03 tháng tiền lương và cộng thêm 50% tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác

>> Chốt Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chính thức của Nhà nước

>> Chốt 03 bảng lương mới cho LLVT: Không áp dụng mức lương cơ sở và hệ số lương

>> CBCC không được lãnh 50% tiền lương cộng với các khoản phụ cấp

>> CBCCVC tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc sẽ không được giải quyết

>> Trung ương quán triệt: Không áp dụng bảng lương CCVC kể từ sau năm 2026

>> CBCCVC và LLVT sau năm 2026 nhận thêm 03 khoản phụ cấp mới

Bộ Giáo dục tăng lương giáo viên lên 30,7% từ 01/2026 dạy các cấp THPT, THCS, TH ở bậc lương thấp nhất của giáo viên hạng I trước đây theo dự thảo ra sao?

Bộ Giáo dục tăng lương giáo viên lên 30,7% từ 01/2026 dạy các cấp THPT, THCS, TH ở bậc lương thấp nhất của giáo viên hạng I trước đây theo dự thảo ra sao?

Giáo viên muốn dạy thêm ngoài nhà trường cần đáp ứng điều kiện gì?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm học thêm ngoài nhà trường như sau:

Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau:

- Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật;

- Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm.

Đồng thời, người dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm.

Cùng với đó, giáo viên đang dạy học tại các nhà trường tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo với Hiệu trưởng hoặc Giám đốc hoặc người đứng đầu nhà trường (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) về môn học, địa điểm, hình thức, thời gian tham gia dạy thêm.

Nội dung dạy thêm, học thêm phải tuân thủ nguyên tắc nào?

Theo Điều 3 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về nguyên tắc dạy thêm học thêm như sau:

- Dạy thêm, học thêm chỉ được tổ chức khi học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) có nhu cầu học thêm, tự nguyện học thêm và được cha mẹ hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) đồng ý. Nhà trường, tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm không được dùng bất cứ hình thức nào để ép buộc học sinh học thêm.

- Nội dung dạy thêm, học thêm không trái với quy định của pháp luật Việt Nam, không mang định kiến về sắc tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, địa vị xã hội. Không cắt giảm nội dung dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường để đưa vào dạy thêm.

- Việc dạy thêm, học thêm phải góp phần phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; không làm ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường và việc thực hiện chương trình môn học của giáo viên.

- Thời lượng, thời gian, địa điểm và hình thức tổ chức dạy thêm, học thêm phải phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi, bảo đảm sức khoẻ của học sinh; tuân thủ quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ tại khu vực có lớp dạy thêm, học thêm.

Theo quy định về nguyên tắc dạy thêm, thêm nêu trên thì nội dung về dạy thêm, học thêm không được trái với quy định của pháp luật Việt Nam, không mang định kiến về sắc tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, địa vị xã hội.

Không cắt giảm nội dung dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường để đưa vào dạy thêm.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được hỗ trợ đến 250 triệu đồng khi được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29, trường hợp nào?

Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được hưởng chính sách hỗ trợ một lần 250 triệu đồng khi được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29 trong trường hợp nào và cần đáp ứng những tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?