- Công văn ngày 23/10: BNV giải đáp kéo dài nghỉ hưu, nghỉ thôi việc tại NĐ178, NĐ67 hết 31/12/2025 đối với cán bộ công chức viên chức thì hưởng chính sách, chế độ ra sao?
- Không có ngày tháng năm sinh thì thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi xác định như thế nào?
- Cán bộ công chức nghỉ thôi việc theo Nghị định 178 và Nghị định 67 nhận được chính sách gì?
Công văn ngày 23/10: BNV giải đáp kéo dài nghỉ hưu, nghỉ thôi việc tại NĐ178, NĐ67 hết 31/12/2025 đối với cán bộ công chức viên chức thì hưởng chính sách, chế độ ra sao?
<< TẢI VỀ >> Xem Bảng lương NHÀ NƯỚC MỚI NHẤT. |
TẠI ĐÂY >> Xem chi tiết Công văn ngày 23/10 Giải đáp về cải cách tiền lương, giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc, tinh giản biên chế.
Ngày 23/10/2025, Ban Tổ chức Trung ương ban hành đã ban hành Công văn 9972-CV/BTCTW năm 2025 trao đổi, giải đáp đề xuất, kiến nghị về công tác tổ chức xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị của các địa phương, đơn vị trong Quý III/2025.
Căn cứ vào Câu hỏi số 6.2 Mục B Phụ lục trao đổi, giải đáp các đề xuất, kiến nghị của địa phương, đơn vị trong Quý III năm 2025 ban hành kèm theo Công văn 9972-CV/BTCTW năm 2025.
Theo đó, tại đề nghị của tỉnh Vĩnh Long về việc tại Công văn 6383/BNV-TCBC năm 2025, ngày 13/8/2025 của Bộ Nội vụ, về thực hiện Kết luận 183-KL/TW năm 2025 của Bộ chính trị, Ban Bí thư, trong đó nêu: “Đối với các trường hợp đã được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định (quyết định nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc) trước ngày 01/8/2025 để xác định các đối tượng nghỉ việc theo lộ trình đến hết 31/12/2025 thì tiếp tục được hưởng chính sách, chế độ theo quy định”.
Với quy định này, dẫn đến bất hợp lý, nhiều ý kiến trái chiều, chưa thống nhất trong cách hiểu, dẫn đến tâm tư của các đối tượng, nhất là đối tượng có nguyện vọng nghỉ tạo điều kiện cho việc sắp xếp tổ chức bộ máy, những trường hợp đủ điều kiện đến thời điểm trước 31/12/2025 khi chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền thì lại không được hưởng chính sách, chế độ, trong khi Nghị định 178/2024/NĐ-CP không quy định ban hành quyết định nghỉ trước thời điểm nghỉ như Nghị định 46/2010/NĐ-CP, ngày 27/4/2020 của Chính phủ là thông báo trước 06 tháng và ban hành quyết định trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, mà việc thực hiện chính sách, chế độ là tính thời điểm tháng liền kề (được quy định tại Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP).
Do đó, BNV giải đáp kéo dài nghỉ hưu, nghỉ thôi việc tại NĐ178, NĐ67 hết 31/12/2025 đối với cán bộ công chức viên thì hưởng chính sách, chế độ như sau:
Thực hiện Kết luận 183-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tích cực triển khai vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, chuyển mạnh cấp cơ sở sang chủ động nắm, điều hành kinh tế - xã hội, quốc phòng; ngày 13/8/2025, sau khi trao đổi với Văn phòng Trung ương Đảng và Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 6383/BNV-TCBC năm 2025 về thực hiện Kết luận 183-KL/TW năm 2025, trong đó đề nghị hoàn thành giải quyết, chính sách chế độ theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP) trước ngày 31/8/2025, thời điểm nghỉ việc để hưởng chính sách, chế độ muộn nhất là ngày 01/9/2025; sau thời điểm này sẽ kết thúc.
Tuy nhiên, để bảo đảm quyền lợi đối với những người được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định (quyết định nghỉ hưu trước tuổi, quyết định nghỉ thôi việc) trước ngày 01/8/2025 nhưng thời điểm nghỉ việc theo lộ trình từ sau ngày 01/9/2025 đến trước ngày 31/12/2025 thì tiếp tục được hưởng chính sách, chế độ theo quy định.
Như vậy, đề nghị tỉnh Hà Tĩnh căn cứ hướng dẫn của Bộ Nội vụ tại Công văn 6383/BNV-TCBC năm 2025 nêu trên để thực hiện, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.
Xem thêm:
>> Hạn chót 15/3/2026 giải quyết trợ cấp hưu trí một lần cho CBCCVC bằng 100% tháng tiền lương
>> Bộ Giáo dục giảm 02 bậc lương và tăng lên 30,68% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học
>> Chính thức 01/01/2026 Chính phủ chi ngân sách 1.500.000 đồng/người
>> Số tiền cụ thể mới cho CBCCVC LLVT thay thế lương cơ sở và hệ số lương sau 2026
>> Quốc hội đã chốt từ 01/01/2026 chính thức tăng lên bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng
>> Chính thức từ 01/01/2026 Chính phủ chốt tăng 112,73% (dựa theo lương cơ sở 2,340,000 đồng)
>> Bảng lương mới cho cán bộ công chức cấp xã sau năm 2026: Chuyển xếp lương cũ sang lương mới
MỚI NHẤT >> Toàn bộ mức phụ cấp dành cho CBCCVC và LLVT theo Nghị định 76 khi công tác lâu năm
>> Chốt sau 2026 thực hiện bãi bỏ phụ cấp, gộp phụ cấp cho CBCCVC và LLVT
MỚI NHẤT >> Tăng mức trợ cấp từ 01/01/2026 lên 7,25% cho toàn bộ NLĐ (từ 17.250.000 lên 18.500.000 đồng)
Mới nhất >> Từ 01/01/2026 tăng lương tối thiểu theo 04 mức 250.000 đồng, 280.000 đồng, 320.000 đồng, 350.000 đồng
Mới nhất >> Tăng thêm vào thu nhập hàng tháng 1.170.000 đồng, 1.638.000 đồng, 2.340.000 đồng cho CBCCVC và LLVT
>> CBCCVC và LLVT được hưởng mức lương hưu 45%-75% khi nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178
MỚI NHẤT >> Thay thế hoàn toàn mức lương cơ sở 2.340.000 đồng bằng mức tham chiếu
>> MỚI: Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động được nghỉ liên tiếp 4 ngày
>> Nghị định Chính phủ đảm bảo 100% Cán bộ KCT được chi trả tinh giản biên chế
>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức và người lao động được hỗ trợ 3.000.000 đồng đến 12 tháng
>> Công văn mới ngày 23/10, hướng dẫn về định mức biên chế công chức viên chức
>> Công văn 2025: 2 trường hợp áp dụng mức phụ cấp 70% cho giáo viên
>> Thống nhất toàn thể giáo viên được hưởng 01 năm tiền lương cơ sở

Công văn ngày 23/10: BNV giải đáp kéo dài nghỉ hưu, nghỉ thôi việc tại NĐ178, NĐ67 hết 31/12/2025 đối với cán bộ công chức viên chức thì hưởng chính sách, chế độ ra sao? (Hình từ Internet)
Không có ngày tháng năm sinh thì thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi xác định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định:
Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách, chế độ
1. Thời gian nghỉ sớm để tính số tháng hưởng chế độ trợ cấp hưu trí một lần là thời gian kể từ thời điểm nghỉ hưu ghi tại quyết định nghỉ hưu đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ, tối đa 5 năm (60 tháng).
2. Thời gian để tính trợ cấp thôi việc là thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang quy định tại Điều 1 Nghị định này:
a) Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 05 năm trở lên thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc tối đa 05 năm (60 tháng).
b) Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 05 năm thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc bằng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
3. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 9 và khoản 2 Điều 10 Nghị định này là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ. Trường hợp tổng thời gian để tính trợ cấp có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
4. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định này, nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
5. Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sách, chế độ nghỉ việc là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh; trường hợp trong hồ sơ không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh.
...
Theo đó, thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh; trường hợp trong hồ sơ không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh.
Cán bộ công chức nghỉ thôi việc theo Nghị định 178 và Nghị định 67 nhận được chính sách gì?
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP như sau:
Theo đó, cán bộ, công chức có tuổi đời từ đủ 02 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và không đủ điều kiện hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi quy định tại Điều 7, Điều 7a, Điều 7b Nghị định 178/2024/NĐ-CP, nếu nghỉ thôi việc thì được hưởng các chế độ như sau:
- Được hưởng trợ cấp thôi việc:
+ Đối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên kể từ khi có quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền thì được hưởng trợ cấp bằng 0,8 tháng tiền lương hiện hưởng nhân với số tháng tính hưởng trợ cấp thôi việc.
+ Đối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi kể từ khi có quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền thì được hưởng bằng 0,4 tháng tiền lương hiện hưởng nhân với số tháng tính hưởng trợ cấp thôi việc.
- Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];