Chính phủ ra Nghị định mới nhất: Chốt mức lương thấp nhất từ 35.000.000 - 36.000.000 - 42.000.000 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) từ 01/8/2025 đối với đối tượng nào?

Hồ Tấn Thiện 12,380 lượt xem
09:25 | 03/11/2025
mức lương thấp nhất từ 35.000.000 - 36.000.000 - 42.000.000 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) từ 01/8/2025 đối với đối tượng nào?
Nội dung chính
  1. Chính phủ ra Nghị định mới nhất: Chốt mức lương thấp nhất từ 35.000.000 - 36.000.000 - 42.000.000 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) từ 01/8/2025 đối với đối tượng nào?
  2. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty khi thực hiện mức tiền lương, thù lao của Thành viên hội đồng được quy định ra sao?
  3. Mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng được xác định ra sao?

Chính phủ ra Nghị định mới nhất: Chốt mức lương thấp nhất từ 35.000.000 - 36.000.000 - 42.000.000 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) từ 01/8/2025 đối với đối tượng nào?

Ngày 15/9/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2025. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2025..

Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020; tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trừ ngân hàng chính sách.

Theo đó, căn cứ Điều 4 Chương II Nghị định 248/2025/NĐ-CP có quy định mức lương cơ bản, thù lao, tiền thưởng tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên sau đây:

Như vậy, mức lương thấp nhất từ 35 - 36 - 42 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,...) đối với những đối tượng thuộc thuộc nhóm II Mức 2 như sau:

+ Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên với mức lương cơ bản là 35 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,...);

+ Trưởng Ban kiểm soát với mức lương cơ bản là 36 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,...);

+ Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty), Chủ tịch Hội đồng quản trị với mức lương cơ bản là 42 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,...).

Xem nhóm I và nhóm II TẠI ĐÂY.

Xem thêm:

>> Chính phủ ra Nghị định: Khi nào chi trả tiền tinh giản biên chế cho người hoạt động không chuyên trách

>> Hạn chót 15/3/2026 giải quyết trợ cấp hưu trí một lần cho CBCCVC bằng 100% tháng tiền lương

>> Bộ Giáo dục giảm 02 bậc lương và tăng lên 30,68% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

>> Chính thức 01/01/2026 Chính phủ chi ngân sách 1.500.000 đồng/người

>> Số tiền cụ thể mới cho CBCCVC LLVT thay thế lương cơ sở và hệ số lương sau 2026

>> Nghị quyết 159 Quốc hội chỉ đạo: Tăng lương CBCCVC, LLVT (khu vực công), tăng lương hưu, tăng trợ cấp hàng tháng

>> Chính thức từ ngày 05/11/2025, hỗ trợ tối đa 530.000 đồng/người cho toàn thể hộ gia đình, người lao động

>> Quốc hội đã chốt từ 01/01/2026 chính thức tăng lên bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

>> Mỗi năm công tác CBCCVC và LLVT được hưởng thêm 50% mức lương tháng hiện hưởng cộng với các khoản phụ cấp

>> Chính thức từ 01/01/2026 Chính phủ chốt tăng 112,73% (dựa theo lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Bảng lương mới cho cán bộ công chức cấp xã sau năm 2026: Chuyển xếp lương cũ sang lương mới

>> Từ 01/01/2026 Sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan được bồi dưỡng 468,000 đồng/ngày (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> MỚI: Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động được nghỉ liên tiếp 4 ngày

>> BTCTW ra Công văn: Quyết định giữ nguyên số lượng biên chế CBCCVC trong 05 năm (2026-2031)

>> Công văn Bộ Nội vụ hướng dẫn mới bảo lưu chế độ tiền lương, phụ cấp; phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với CBCCVC khi thực hiện sắp xếp chính quyền địa phương 02 cấp

>> MỚI: Từ 01/11/2025, CBCCVC nhận 3.000.000 đồng/người/tháng hỗ trợ đi lại

MỚI NHẤT >> Chính thức Ban hành 03 bảng lương mới cho GVMN, THCS, TH cao hơn khi so với bảng lương giáo viên THPT áp dụng năm 2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù

XEM THÊM >> CBCCVC được tính toán lại tiền nghỉ hưu trước tuổi và cấp bổ sung phần chênh lệch theo Nghị định 154

>> Công chức được truy lĩnh 50% còn lại của tiền lương tháng hiện hưởng theo Nghị định 170

>> Đã có chính sách hỗ trợ 3.000.000 đồng/người/tháng cho cán bộ công chức viên chức

>> Chính phủ quyết định hỗ trợ GVMN ít nhất 1 năm tiền lương cơ sở (hoặc mức tương đương khi có thay đổi chính sách lương) khi tuyển dụng từ năm học 2025 - 2026

MỚI NHẤT >> Ban hành chế độ chính sách tiền lương mới để giữ chân CBCCVC bao gồm 02 bảng lương mới và các chế độ phụ cấp

>> Tiếp tục sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy nhà nước thực hiện tháng 06/2026 theo Dự thảo Báo cáo chính trị

>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức và người lao động được hỗ trợ 3.000.000 đồng đến 12 tháng

>> Công văn mới ngày 23/10, hướng dẫn về định mức biên chế công chức viên chức

>> Công văn 2025: 2 trường hợp áp dụng mức phụ cấp 70% cho giáo viên

>> Thống nhất toàn thể giáo viên được hưởng 01 năm tiền lương cơ sở

>> MỚI NHẤT: Kế hoạch 133/KH-UBND: Tuyển dụng 1958 viên chức sự nghiệp GD&ĐT

>> Thông tư Bộ Nội vụ: Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025 tại 34 tỉnh thành (mới) sau sáp nhập đối với các thôn, tổ dân phố

>> Thủ tướng Chính phủ Quyết định bổ sung chính xác 23,783,077,000,000 đồng chi trả tinh giản biên chế, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Nghị định Chính phủ đảm bảo 100% Cán bộ KCT được chi trả tinh giản biên chế

>> Công văn ngày 23/10: BNV giải đáp kéo dài nghỉ hưu, nghỉ thôi việc tại NĐ178, NĐ67 hết 31/12/2025 đối với CBCCVC

>> MỚI: NVQS 2026: Điểm mới về tiêu chuẩn sức khỏe khi tuyển quân

>> Công văn 16419: Hướng dẫn bố trí kế toán trưởng, phụ trách kế toán tại cấp xã

>> Công văn Bộ Nội vụ chốt được nhận vào làm công chức đối với toàn thể người hoạt động không chuyên trách cấp xã

>> Quyết định số 34, áp dụng hỗ trợ 40.000.000 đồng cho thân nhân người lao động

>> Nghị định của Chính Phủ: Có thay đổi chính sách lương giáo viên mầm non

>> Nghị định Chính phủ chốt thực hiện lùi thời điểm nghỉ hưu cho toàn thể công chức gần 01 tháng

Chính phủ ra Nghị định mới nhất: Chốt mức lương thấp nhất từ 35.000.000 - 36.000.000 - 42.000.000 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) từ 01/8/2025 đối với đối tượng nào?

Chính phủ ra Nghị định mới nhất: Chốt mức lương thấp nhất từ 35.000.000 - 36.000.000 - 42.000.000 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) từ 01/8/2025 đối với đối tượng nào? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty khi thực hiện mức tiền lương, thù lao của Thành viên hội đồng được quy định ra sao?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định:

Trách nhiệm thực hiện
1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm:
a) Hằng năm, quyết định mức tiền lương, thù lao thực hiện năm trước của Thành viên hội đồng trước ngày 15 tháng 4, mức tiền thưởng năm trước trước ngày 30 tháng 6; xác định và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu (đồng thời gửi Bộ Nội vụ để theo dõi, giám sát chung) mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng năm trước của Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên cùng thời điểm quyết định tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng;
b) Trong vòng 15 ngày kể từ ngày quyết định mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng thì gửi báo cáo (kèm theo thông tin về các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh kế hoạch và thực hiện của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này) về cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Nội vụ để giám sát, kiểm tra.
...

Theo đó, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm:

- Hằng năm, quyết định mức tiền lương, thù lao thực hiện năm trước của Thành viên hội đồng trước ngày 15 tháng 4, mức tiền thưởng năm trước trước ngày 30 tháng 6; xác định và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu (đồng thời gửi Bộ Nội vụ để theo dõi, giám sát chung) mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng năm trước của Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên cùng thời điểm quyết định tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng;

- Trong vòng 15 ngày kể từ ngày quyết định mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng thì gửi báo cáo (kèm theo thông tin về các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh kế hoạch và thực hiện của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 248/2025/NĐ-CP) về cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Nội vụ để giám sát, kiểm tra.

Mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng được xác định ra sao?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định về mức tiền lương tối đa. Theo đó, mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được xác định trên cơ sở mức lương cơ bản quy định tại Điều 4 Nghị định 248/2025/NĐ-CP và lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp như sau:

- Doanh nghiệp có lợi nhuận và lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng 02 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện vượt kế hoạch thì thực hiện theo nguyên tắc 1% lợi nhuận vượt so với kế hoạch, được tính thêm 2% mức tiền lương nhưng không quá 20% mức tiền lương tính trên cơ sở 02 lần mức lương cơ bản. Trường hợp lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa được tính bằng 80% nhân với 02 lần mức lương cơ bản và nhân với tỷ lệ lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch, nhưng không thấp hơn 80% mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp không có lợi nhuận thì mức tiền lương tối đa bằng 70% mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp lỗ hoặc giảm lỗ thì mức tiền lương tối đa được xác định theo quy định sau:

+ Trường hợp lỗ thì mức tiền lương tối đa bằng 50% mức lương cơ bản;

+ Trường hợp giảm lỗ (kể cả không có lợi nhuận) thì căn cứ mức độ giảm lỗ so với kế hoạch để xác định mức tiền lương tối đa bằng 80% mức lương cơ bản;

+ Đối với trường hợp Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được cơ quan đại diện chủ sở hữu cử thực hiện nhiệm vụ tại doanh nghiệp lỗ do đang thực hiện tái cơ cấu, xử lý tồn tại, lỗ kế hoạch thì mức tiền lương tối đa sau khi xác định theo điểm a hoặc điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP, được tính thêm không quá 50% mức tiền lương tối đa đã xác định.

- Doanh nghiệp có lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 02 lần trở lên so với chỉ tiêu lợi nhuận tối thiểu theo quy định đối với mục 1 của nhóm I tương ứng với nhóm ngành, lĩnh vực hoạt động tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 248/2025/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là lợi nhuận tối thiểu) mà mức tiền lương sau khi tính theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP vẫn thấp hơn mức tiền lương của chức danh tương đương ở các doanh nghiệp cùng ngành, lĩnh vực hoạt động trên thị trường thì mức tiền lương tối đa được xác định theo quy định sau:

+ Trường hợp lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng: 2,5 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 02 lần so với lợi nhuận tối thiểu; 3,0 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 03 lần so với lợi nhuận tối thiểu; 4,0 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 04 lần trở lên so với lợi nhuận tối thiểu.

+ Trường hợp lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa được tính bằng 80% nhân với số lần mức lương cơ bản tương ứng với lợi nhuận thực hiện cao hơn so với lợi nhuận tối thiểu quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP và nhân với tỷ lệ lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch, nhưng không thấp hơn mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp mới thành lập hoặc mới đi vào hoạt động thì mức tiền lương trong năm đầu thành lập hoặc mới đi vào hoạt động tối đa không vượt quá mức lương cơ bản; doanh nghiệp mới thành lập trên cơ sở hợp nhất các doanh nghiệp, nếu mức tiền lương thấp hơn mức tiền lương thực tế cao nhất của các chức danh tương ứng ở doanh nghiệp thành viên trước khi hợp nhất thì được tính bằng mức tiền lương của các chức danh tương ứng đó.

- Doanh nghiệp chỉ có hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công thì được xác định mức tiền lương gắn với chỉ tiêu khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo quy định sau:

+ Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng 1,5 lần mức lương cơ bản, trong đó đối với doanh nghiệp thực hiện sản phẩm, dịch vụ công giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế quốc dân theo quy định của Chính phủ thì mức tiền lương tối đa bằng 02 lần mức lương cơ bản;

+ Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện thấp hơn kế hoạch, trong đó phần khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thấp hơn kế hoạch này do doanh nghiệp thực hiện chính sách của Nhà nước hoặc bị tác động bởi yếu tố khách quan thì mức tiền lương tối đa bằng 1,5 lần mức lương cơ bản;

+ Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thấp hơn kế hoạch (ngoài trường hợp tại điểm b khoản này) thì mức tiền lương tối đa bằng 80% nhân với 1,5 lần mức lương cơ bản nhân với tỷ lệ giữa khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện và khối lượng sản phẩm, dịch vụ công kế hoạch, nhưng không thấp hơn 50% mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp vừa hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công, vừa hoạt động sản xuất, kinh doanh (ngoài thực hiện sản phẩm, dịch vụ công) thì được lựa chọn xác định mức tiền lương theo hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP hoặc theo hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP.

- Mức tiền lương của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, người làm công tác cơ yếu khi xác định tiền lương theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP không thấp hơn mức tiền lương theo chức vụ, chức danh, cấp hàm, ngạch, bậc, các khoản phụ cấp lương theo quy định của Chính phủ đối với Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, người làm công tác cơ yếu.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Các công ty thường trả lương vào ngày nào?

Pháp luật không quy định một ngày cố định để các công ty trả lương cho người lao động. Vậy các công ty thường trả lương vào ngày nào và kỳ hạn trả lương được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?