- Ban hành 03 bảng lương mới cho GVMN, THCS, TH cao hơn khi so với bảng lương mới giáo viên THPT áp dụng năm 2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù theo Dự thảo Nghị định, cụ thể ra sao?
- Giáo viên ở từng cấp học và trình độ đào tạo sẽ thực hiện những nhiệm vụ nghề nghiệp nào theo quy định của Luật Nhà giáo 2025?
- Chế độ nghỉ hè hằng năm và các ngày nghỉ khác của nhà giáo được bố trí như thế nào?
Ban hành 03 bảng lương mới cho GVMN, THCS, TH cao hơn khi so với bảng lương mới giáo viên THPT áp dụng năm 2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù theo Dự thảo Nghị định, cụ thể ra sao?
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Dự thảo Nghị định đề xuất công thức tính tiền lương. Theo đó, công thức tính lương Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN mới như sau:
Tiền lương = (Hệ số lương được hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ + phụ cấp thâm niên vượt khung + mức chênh lệch bảo lưu (nếu có)) x Mức lương cơ sở x Hệ số lương đặc thù.
Căn cứ Điều 4 Dự thảo Nghị định Quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp, chính sách hỗ trợ, thu hút đối với nhà giáo, toàn bộ bảng lương Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN với hệ số lương và hệ số đặc thù khác nhau.
Theo đó, Toàn bộ Bảng lương Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN theo Dự thảo Nghị định mới cùng với hệ số lương và hệ số đặc thù áp dụng từ năm 2026 như sau:
Bảng lương giáo viên THPT:

Bảng lương giáo viên THCS:

Bảng lương giáo viên tiểu học:

Bảng lương giáo viên mầm non:

Đồng thời, mức lương cơ sở hiện hành là 2.340.000 đồng theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
Như vậy, Bảng lương giáo viên mầm non, giáo viên THCS, giáo viên tiểu trong Dự thảo Nghị định mới cao hơn so với Bảng lương giáo viên THPT.
Bảng lương giáo viên mầm non, THCS và giáo viên tiểu học cao nhất với hệ số lương 7,55 và hệ số lương đặc thù 1,2. Còn Bảng lương giáo viên THPT cao nhất với hệ số lương 8 và hệ số lương đặc thù 1,1.
Lưu ý: Các mức lương nêu trên chưa tính hệ số phụ cấp chức vụ + phụ cấp thâm niên vượt khung + mức chênh lệch bảo lưu (nếu có).
>> Xem chỉ tiết Dự thảo Nghị định Quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp, chính sách hỗ trợ, thu hút đối với nhà giáo: Tại đây
>> Xem chi tiết bảng lương giáo viên các cấp theo hệ số lương và hệ số đặc thù áp dụng từ năm 2026: Tải về
>> File Excel tính lương và Thuế TNCN cho giáo viên theo dự thảo mới tại đây
Mới nhất:
>> Chính thức NGỪNG hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng đối với CBCCVC và LLVT sau 2026
>> Chốt GVMN được nhận 28.080.000 đồng (hoặc mức tương đương) khi tuyển dụng từ năm học 2025 - 2026
MỚI NHẤT >> Toàn bộ mức phụ cấp dành cho CBCCVC và LLVT theo Nghị định 76 khi công tác lâu năm
>> Chốt sau 2026 thực hiện bãi bỏ phụ cấp, gộp phụ cấp cho CBCCVC và LLVT
MỚI NHẤT >> Tăng mức trợ cấp từ 01/01/2026 lên 7,25% cho toàn bộ NLĐ (từ 17.250.000 lên 18.500.000 đồng)
Mới nhất >> Từ 01/01/2026 tăng lương tối thiểu theo 04 mức 250.000 đồng, 280.000 đồng, 320.000 đồng, 350.000 đồng
Mới nhất >> Tăng thêm vào thu nhập hàng tháng 1.170.000 đồng, 1.638.000 đồng, 2.340.000 đồng cho CBCCVC và LLVT
>> CBCCVC và LLVT được hưởng mức lương hưu 45%-75% khi nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178
MỚI NHẤT >> Thay thế hoàn toàn mức lương cơ sở 2.340.000 đồng bằng mức tham chiếu
>> Chốt trợ cấp ngày công lao động 398,000 đồng/ngày và tăng thêm 50% cho lực lượng Dân quân
>> MỚI: Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động được nghỉ liên tiếp 4 ngày
>> Quốc hội đã chốt từ 01/01/2026 chính thức tăng lên bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng
>> Chính thức từ 01/01/2026 Chính phủ chốt tăng 112,73% (dựa theo lương cơ sở 2,340,000 đồng)
>> Bảng lương mới cho cán bộ công chức cấp xã sau năm 2026: Chuyển xếp lương cũ sang lương mới
>> Hạn chót 15/3/2026 giải quyết trợ cấp hưu trí một lần cho CBCCVC bằng 100% tháng tiền lương
>> Chốt Trung ương tiến hành cải cách chính sách tiền lương
>> Sửa đổi Nghị định 178 mới: Trợ cấp chính xác 3 tháng lương cơ sở (7.020.000 đồng) cho CBCCVC
>> Quyết định số 34, áp dụng hỗ trợ 40.000.000 đồng cho thân nhân người lao động
>> Nghị định của Chính Phủ: Có thay đổi chính sách lương giáo viên mầm non
>> Nghị định Chính phủ chốt thực hiện lùi thời điểm nghỉ hưu cho toàn thể công chức gần 01 tháng
>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức và người lao động được hỗ trợ 3.000.000 đồng đến 12 tháng
>> Công văn mới ngày 23/10, hướng dẫn về định mức biên chế công chức viên chức
>> Công văn 2025: 2 trường hợp áp dụng mức phụ cấp 70% cho giáo viên
>> Thống nhất toàn thể giáo viên được hưởng 01 năm tiền lương cơ sở

Ban hành 03 bảng lương mới cho GVMN, THCS, TH cao hơn khi so với bảng lương giáo viên THPT áp dụng năm 2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù theo Dự thảo Nghị định, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Giáo viên ở từng cấp học và trình độ đào tạo sẽ thực hiện những nhiệm vụ nghề nghiệp nào theo quy định của Luật Nhà giáo 2025?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 7 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:
Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo
...
4. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo được quy định theo cấp học, trình độ đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Giáo viên mầm non thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non;
b) Giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông và giáo viên dự bị đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông và chương trình dự bị đại học;
c) Giáo viên giáo dục thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục theo chương trình giáo dục thường xuyên;
d) Giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;
đ) Giảng viên đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình giáo dục đại học; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;
e) Giảng viên trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
Như vậy, theo quy định của Luật Nhà giáo 2025, giáo viên ở từng cấp học và trình độ đào tạo sẽ thực hiện những nhiệm vụ nghề nghiệp sau đây:
- Giáo viên mầm non thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non.
- Giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông và giáo viên dự bị đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông và chương trình dự bị đại học.
- Giáo viên giáo dục thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục theo chương trình giáo dục thường xuyên.
- Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.
Chế độ nghỉ hè hằng năm và các ngày nghỉ khác của nhà giáo được bố trí như thế nào?
Căn cứ vào Điều 16 Luật nhà giáo 2025 quy định như sau:
Chế độ làm việc của nhà giáo
1. Chế độ làm việc của nhà giáo bao gồm thời gian làm việc, thời gian nghỉ hè hằng năm và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật.
2. Thời gian làm việc của nhà giáo là thời gian thực hiện hoạt động nghề nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này.
3. Thời gian nghỉ hè hằng năm và các ngày nghỉ khác của nhà giáo được bố trí phù hợp đối với nhà giáo từng cấp học, trình độ đào tạo và loại hình cơ sở giáo dục theo quy định của Chính phủ.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chế độ làm việc đối với nhà giáo các cấp học và trình độ đào tạo, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết chế độ làm việc đối với nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý.
Theo đó, chế độ làm việc của nhà giáo bao gồm thời gian làm việc, thời gian nghỉ hè hằng năm và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật.
Chế độ nghỉ hè hằng năm và các ngày nghỉ khác của nhà giáo được bố trí phù hợp đối với nhà giáo từng cấp học, trình độ đào tạo và loại hình cơ sở giáo dục theo quy định của Chính phủ.
Lưu ý: Luật nhà giáo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];