Ngân sách nhà nước không chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cho các đối tượng chưa đáp ứng được điều kiện về tuổi tác ra sao?

Phạm Tiến Đạt 110,107 lượt xem
09:09 | 06/11/2025
Không chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cho các đối tượng chưa đáp ứng được điều kiện về tuổi tác ra sao?
Nội dung chính
  1. Ngân sách nhà nước không chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cho các đối tượng chưa đáp ứng được điều kiện về tuổi tác ra sao?
  2. Thủ tục nhận trợ cấp hưu trí xã hội hiện nay theo Nghị định 176 ra sao?
  3. Hưu trí xã hội hiện nay có các chế độ nào?

Ngân sách nhà nước không chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cho các đối tượng chưa đáp ứng được điều kiện về tuổi tác ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Mức trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
2. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Theo đó, đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Và kinh phí thực hiện chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 20/2021/NĐ-CP do ngân sách nhà nước đảm bảo.

Theo đó, sẽ không chi trả mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng cho những người không đáp ứng về điều kiện tuổi tác, cho dù có đáp ứng các điều kiện khác thì dưới 70 tuổi chắc chắn sẽ không được hưởng.

>> Toàn bộ 02 bảng lương mới CBCCVC khi bỏ lương cơ sở và hệ số lương, được xây dựng dựa trên mức lương cơ bản mới

>> Bộ Giáo dục không tăng lương Giáo viên Mầm non từ 01/2026 và xếp lương thấp nhất

>> Bộ Nội vụ cho phép viên chức được hưởng ngay phụ cấp công vụ như cán bộ công chức

>> CBCCVC và LLVT hàng tháng hưởng thêm 03 mức 50% 70% và 100%

>> Đến hết 31/12/2030 Không giải quyết thôi việc cho CBCCVC theo nguyện vọng

>> Bộ Nội vụ: Tuyển dụng, bố trí lại làm việc cho CCVC đã nhận tiền tinh giản biên chế theo NĐ178, NĐ67

>> Chi tiết 04 bảng lương Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026 sau khi Chính phủ điều chỉnh hệ số đặc thù

>> Từ 01/01/2026 Giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN tăng thấp nhất 20% và cao nhất 50% phụ cấp

>> Chính phủ đồng loạt tăng lương giáo viên từ 01/01/2026 lên ít nhất 15% và cao nhất 30% (Bảng lương mới)

>> Tăng mức chi trả cao hơn 30% và 40% so với mức quy định tại NĐ176 của Chính phủ về tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Kéo dài tinh giản biên chế NĐ178, NĐ67 sang năm 2026 cho CBCCVC

>> Từ 01/01/2026 chính thức áp dụng mức tăng từ 46.800.000 đồng/tháng lên ít nhất 69.000.000 đồng/tháng (có khả năng cao hơn nữa)

>> Cán bộ KCT phường, xã hưởng phụ cấp ít nhất 3,00 lần mức lương cơ sở (mức phụ cấp hàng tháng)

>> Bộ Nội vụ hướng dẫn xác định hệ số 2,34 hay 1,5 để giải quyết tinh giản biên chế cho người hoạt động không chuyên trách

>> Chuyển xếp lương cũ sang lương mới cho CBCCVC và LLVT sau năm 2026 đảm bảo mức lương mới cao hơn

>> Bộ nội vụ giải đáp CCVC hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận theo NĐ178 và NĐ67

>> Chốt tất cả cán bộ công chức viên chức được hưởng 3.600.000 vnđ

>> Thống nhất tất cả cán bộ công chức viên chức nghỉ thôi việc theo Nghị định 178

>> Toàn thể giáo viên được hưởng 468.000 đồng (so với mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Hỗ trợ kinh phí 01 tháng lương cho người lao động để nghỉ dưỡng

>> Cán bộ cấp xã sẽ được nhận các mốc tiền 702.000 đồng, 585.000 đồng, 468.000 đồng, 351.000 đồng phụ cấp

>> Chi hỗ trợ 960.000 đồng/tháng cho toàn thể giáo viên, nhân viên, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

>> Tăng mức phụ cấp từ 745.000đ lên 1.638.000đ/tháng với Thôn đội trưởng, Khu đội trưởng

>> Thực hiện chi trả 19.200.000 đồng hỗ trợ cho CBCCVC

>> Toàn bộ giáo viên đều được hưởng hệ số lương đặc thù so với với hệ số lương hiện hưởng theo Dự thảo tiền lương và chế độ phụ cấp

MỚI NHẤT >> Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT và NLĐ sẽ chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên cho đối tượng nào

XEM THÊM: >> Khoán quỹ phụ cấp theo 3 mức 35 triệu - 42 triệu - 49 triệu đồng cho cán bộ KCT cấp xã

>> Chi tiết 04 bảng lương Giáo viên tiểu học theo hệ số lương áp dụng năm 2026 đầy đủ nhất theo Dự thảo Thông tư mới

>> Chính phủ ra Nghị định: Khi nào chi trả tiền tinh giản biên chế cho người hoạt động không chuyên trách

>> Hạn chót 15/3/2026 giải quyết trợ cấp hưu trí một lần cho CBCCVC bằng 100% tháng tiền lương

>> Bộ Giáo dục giảm 02 bậc lương và tăng lên 30,68% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

>> Chính thức 01/01/2026 Chính phủ chi ngân sách 1.500.000 đồng/người

>> Số tiền cụ thể mới cho CBCCVC LLVT thay thế lương cơ sở và hệ số lương sau 2026

>> Nghị quyết 159 Quốc hội chỉ đạo: Tăng lương CBCCVC, LLVT (khu vực công), tăng lương hưu, tăng trợ cấp hàng tháng

>> Chính thức từ ngày 05/11/2025, hỗ trợ tối đa 530.000 đồng/người cho toàn thể hộ gia đình, người lao động

>> Quốc hội đã chốt từ 01/01/2026 chính thức tăng lên bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

>> Mỗi năm công tác CBCCVC và LLVT được hưởng thêm 50% mức lương tháng hiện hưởng cộng với các khoản phụ cấp

>> Chính thức từ 01/01/2026 Chính phủ chốt tăng 112,73% (dựa theo lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Bảng lương mới cho cán bộ công chức cấp xã sau năm 2026: Chuyển xếp lương cũ sang lương mới

>> Từ 01/01/2026 Sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan được bồi dưỡng 468,000 đồng/ngày (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

MỚI NHẤT >> Ưu tiên giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC có điểm đánh giá thấp hơn

>> Toàn bộ viên chức là GVMN được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề 45%-60%-80%

>> Chính thức toàn bộ CBCCVC và NLĐ được nhận gần 29.000.000 đồng (mức tối đa) tiền hỗ trợ

>> Chi tặng 1.300.000 đồng cho NLĐ vào dịp Tết Nguyên đán 2026 tại Kế hoạch 34 của Tổng LĐLĐ Việt Nam

>> Chính thức NGỪNG hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng đối với CBCCVC và LLVT sau 2026

>> Chốt CBCCVC được trợ cấp tối thiểu 7.020.000 đồng - tối đa 23.400.000 đồng (áp dụng mức lương cơ sở)

>> Chốt GVMN được nhận 28.080.000 đồng (hoặc mức tương đương) khi tuyển dụng từ năm học 2025 - 2026

>> Quốc hội quyết định áp dụng 2 bảng lương cho giáo viên (01 tính theo hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và 01 bảng tính theo pháp luật về lao động) từ 2026 theo Luật số 73

MỚI NHẤT >> Toàn bộ mức phụ cấp dành cho CBCCVC và LLVT theo Nghị định 76 khi công tác lâu năm

>> Chốt sau 2026 thực hiện bãi bỏ phụ cấp, gộp phụ cấp cho CBCCVC và LLVT

MỚI NHẤT >> Tăng mức trợ cấp từ 01/01/2026 lên 7,25% cho toàn bộ NLĐ (từ 17.250.000 lên 18.500.000 đồng)

Mới nhất >> Từ 01/01/2026 tăng lương tối thiểu theo 04 mức 250.000 đồng, 280.000 đồng, 320.000 đồng, 350.000 đồng

Mới nhất >> Tăng thêm vào thu nhập hàng tháng 1.170.000 đồng, 1.638.000 đồng, 2.340.000 đồng cho CBCCVC và LLVT

>> CBCCVC và LLVT được hưởng mức lương hưu 45%-75% khi nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178

MỚI NHẤT >> Thay thế hoàn toàn mức lương cơ sở 2.340.000 đồng bằng mức tham chiếu

MỚI NHẤT >> Toàn bộ bảng lương mới, mức lương mới trong khu vực công sau 2026 khi không còn mức lương cơ sở và hệ số lương

>> MỚI: Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động được nghỉ liên tiếp 4 ngày

>> Chính thức chốt không sử dụng mức lương cơ sở 2,340,000 đồng từ 01/01/2026

>> Cán bộ KCT cấp xã được hưởng thêm 1.965.600 đồng/người/tháng

>> CBCCVC chỉ được giải quyết hưởng 50% tiền tinh giản biên chế

>> Từ 01/01/2026 quyết định tăng lên mức tối đa 24.800.000 đồng/tháng (có khả năng chạm đến 26.550.000 đồng/tháng)

>> Bộ Nội vụ giải đáp về bảng lương mới và phụ cấp mới phù hợp với vị trí việc làm

>> Nghị định mới về chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

>> Ngân sách nhà nước chi mức hỗ trợ 1,000,000 đồng/người/tháng

>> Đến 31/05/2026 vẫn còn giải quyết tinh giản biên chế theo chỉ đạo Bộ Nội vụ

>> Chốt Bộ Nội vụ điều chỉnh mức phụ cấp khu vực và mức phụ cấp đặc biệt đối với địa bàn xã, phường, đặc khu sau sắp xếp

>> Chính phủ ra Nghị định: Tăng lương cơ sở cao hơn vượt mốc 2,340,000 đồng cho CBCCVC và lực lượng vũ trang

>> Mỗi gia đình CBCCVC và LLVT được nhận 28,080,000 đồng từ ngân sách nhà nước

>> Chốt phụ cấp 4.680.000 đồng/tháng thống nhất cho Thôn đội trưởng, ấp đội trưởng

>> Quốc hội chốt bảng lương GVMN chính thức từ 01/01/2026 lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo khác

>> Quốc hội chốt mức tăng từ 2,340,000 đồng lên ít nhất 3,450,000 đồng từ 01/01/2026

>> Thông tư 78 BNV: CBCCVC hàng tháng được cộng thêm 10% phụ cấp tính theo mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với các khoản phụ cấp

>> Kết luận Trung ương: Chốt 01 Bảng lương mới cho CCVC không giữ chức danh lãnh đạo áp dụng sau 2026

>> Từ 01/2026 quyết định tăng lương từ 6,27% đến 10,00% tương ứng với các bậc lương

>> Quyết định không chi tối đa 3,000,000 đồng/tháng và 1,8 lần mức lương cho CBCCVC

>> Bộ Tài chính yêu cầu năm 2026 điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp ưu đãi người có công

>> Chính phủ ra Nghị định mới nhất: Chốt mức lương thấp nhất từ 35.000.000 - 36.000.000 - 42.000.000 triệu đồng/tháng

>> Thông tư Bộ Nội vụ: Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025 tại 34 tỉnh thành (mới) sau sáp nhập đối với các thôn, tổ dân phố

>> Thủ tướng Chính phủ Quyết định bổ sung chính xác 23,783,077,000,000 đồng chi trả tinh giản biên chế, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Nghị định Chính phủ đảm bảo 100% Cán bộ KCT được chi trả tinh giản biên chế

>> Công văn ngày 23/10: BNV giải đáp kéo dài nghỉ hưu, nghỉ thôi việc tại NĐ178, NĐ67 hết 31/12/2025 đối với CBCCVC

Ngân sách nhà nước không chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cho các đối tượng chưa đáp ứng được điều kiện về tuổi tác ra sao?

Ngân sách nhà nước không chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cho các đối tượng chưa đáp ứng được điều kiện về tuổi tác ra sao?

Thủ tục nhận trợ cấp hưu trí xã hội hiện nay theo Nghị định 176 ra sao?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP thì trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội hiện nay được quy định như sau:

- Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã);

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hoá thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật. Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định;

Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Lưu ý:

- Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú đề nghị được nhận chế độ trợ cấp hưu trí xã hội ở nơi cư trú mới (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo giấy tờ có liên quan của người đề nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của người đề nghị.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ giấy tờ liên quan của người đề nghị, xem xét quyết định tiếp tục trợ cấp hưu trí xã hội và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.

- Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Hưu trí xã hội hiện nay có các chế độ nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:

Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
b) Hỗ trợ chi phí mai táng;
c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp thai sản;
b) Hưu trí;
c) Tử tuất;
d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.
5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Theo đó, hưu trí xã hội hiện nay có:

- Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;

- Hỗ trợ chi phí mai táng;

- Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Cách đăng ký chữ ký số trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách đăng ký chữ ký số trên ứng dụng VNeID, điều kiện đăng ký, các bước thực hiện và cách kích hoạt, sử dụng chữ ký số để thực hiện các giao dịch điện tử ra sao?

Bài viết mới nhất