- Quốc hội chốt mức tăng từ 2,340,000 đồng lên ít nhất 3,450,000 đồng từ 01/01/2026 (vượt mức 47%) làm căn cứ tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa cho nhóm đối tượng nào?
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự thì có chấm dứt trợ cấp thất nghiệp hay không?
- Trình tự thực hiện liên thông chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (Chuyển đi - Chuyển đến) gồm các bước gì?
Quốc hội chốt mức tăng từ 2,340,000 đồng lên ít nhất 3,450,000 đồng từ 01/01/2026 (vượt mức 47%) làm căn cứ tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa cho nhóm đối tượng nào?
Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ nay - hết năm 2025 được tính theo 2 cách:
Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở
Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng
Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.
Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:
TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng
Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.
Hiện nay mức lương tối thiểu vùng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức thấp nhất tại vùng 4 là 3,450,000 và cao nhất ở vùng 1 là 4,960,000 đồng.
Theo dự thảo đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Như vậy, sang đầu năm 2026 cho dù có giữ nguyên hay tăng lương tối thiểu vùng thì vẫn thống nhất thực hiện tính trợ cấp thất nghiệp tối đa theo lương tối thiểu vùng cho tất cả các đối tượng (thay vì chia theo từng khu vực công và tư như hiện nay).
Do đó, đối tượng khu vực công sẽ tăng từ 2,340,000 đồng lên ít nhất là 3,450,000 đồng (tức khoảng 47,43%) để tính trợ cấp thất nghiệp tối đa.
>> Thống nhất áp dụng 3,450,000 đồng (mức thấp nhất) từ 01/01/2026 làm cơ sở để tính lương
>> Chính phủ ra Nghị định cho CBCCVC được lãnh 27 tháng tiền lương hiện hưởng
>> Bộ Nội vụ cho phép viên chức được hưởng ngay phụ cấp công vụ như cán bộ công chức theo Nghị định 34
>> Từ 01/01/2026 Giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN tăng thấp nhất 20% và cao nhất 50% phụ cấp
>> Chính phủ đã chính thức chốt mức tăng 2,13 lần kể từ 01/01/2026 (dựa mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)
>> Chính phủ đồng loạt tăng lương giáo viên từ 01/01/2026 lên ít nhất 15% và cao nhất 30% (Bảng lương mới)
>> Kéo dài tinh giản biên chế NĐ178, NĐ67 sang năm 2026 cho CBCCVC
>> Cán bộ KCT phường, xã hưởng phụ cấp ít nhất 3,00 lần mức lương cơ sở (mức phụ cấp hàng tháng)
>> Chuyển xếp lương cũ sang lương mới cho CBCCVC và LLVT sau năm 2026 đảm bảo mức lương mới cao hơn
>> Bộ nội vụ giải đáp CCVC hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận theo NĐ178 và NĐ67
>> Hạn chót 15/3/2026 giải quyết trợ cấp hưu trí một lần cho CBCCVC bằng 100% tháng tiền lương
>> Bộ Giáo dục giảm 02 bậc lương và tăng lên 30,68% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học
>> Chính thức 01/01/2026 Chính phủ chi ngân sách 1.500.000 đồng/người
>> Số tiền cụ thể mới cho CBCCVC LLVT thay thế lương cơ sở và hệ số lương sau 2026
>> Quốc hội đã chốt từ 01/01/2026 chính thức tăng lên bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng
>> Chính thức từ 01/01/2026 Chính phủ chốt tăng 112,73% (dựa theo lương cơ sở 2,340,000 đồng)
>> Bảng lương mới cho cán bộ công chức cấp xã sau năm 2026: Chuyển xếp lương cũ sang lương mới
>> Chính thức NGỪNG hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng đối với CBCCVC và LLVT sau 2026
>> Chốt GVMN được nhận 28.080.000 đồng (hoặc mức tương đương) khi tuyển dụng từ năm học 2025 - 2026
>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức và người lao động được hỗ trợ 3.000.000 đồng đến 12 tháng
>> Công văn mới ngày 23/10, hướng dẫn về định mức biên chế công chức viên chức
>> Công văn 2025: 2 trường hợp áp dụng mức phụ cấp 70% cho giáo viên
>> Thống nhất toàn thể giáo viên được hưởng 01 năm tiền lương cơ sở
>> Nghị định 154: Toàn thể CBCCVC được giải quyết tinh giản biên chế
>> Luật số 80 thống nhất tất cả cán bộ công chức đã nghỉ thôi việc không được làm những công việc
>> Nghị định 2025 chốt giáo viên được hưởng hệ số lương đặc thù cao nhất
MỚI NHẤT >> Toàn bộ mức phụ cấp dành cho CBCCVC và LLVT theo Nghị định 76 khi công tác lâu năm
>> Chốt sau 2026 thực hiện bãi bỏ phụ cấp, gộp phụ cấp cho CBCCVC và LLVT
MỚI NHẤT >> Tăng mức trợ cấp từ 01/01/2026 lên 7,25% cho toàn bộ NLĐ (từ 17.250.000 lên 18.500.000 đồng)
Mới nhất >> Từ 01/01/2026 tăng lương tối thiểu theo 04 mức 250.000 đồng, 280.000 đồng, 320.000 đồng, 350.000 đồng
Mới nhất >> Tăng thêm vào thu nhập hàng tháng 1.170.000 đồng, 1.638.000 đồng, 2.340.000 đồng cho CBCCVC và LLVT
>> CBCCVC và LLVT được hưởng mức lương hưu 45%-75% khi nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178
MỚI NHẤT >> Thay thế hoàn toàn mức lương cơ sở 2.340.000 đồng bằng mức tham chiếu
>> Chính thức chốt không sử dụng mức lương cơ sở 2,340,000 đồng từ 01/01/2026
>> Cán bộ KCT cấp xã được hưởng thêm 1.965.600 đồng/người/tháng
>> CBCCVC chỉ được giải quyết hưởng 50% tiền tinh giản biên chế
>> Bộ Nội vụ giải đáp về bảng lương mới và phụ cấp mới phù hợp với vị trí việc làm
>> Nghị định mới về chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
>> Ngân sách nhà nước chi mức hỗ trợ 1,000,000 đồng/người/tháng
>> Chính phủ không chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Mỗi gia đình CBCCVC và LLVT được nhận 28,080,000 đồng từ ngân sách nhà nước
>> Chốt phụ cấp 4.680.000 đồng/tháng thống nhất cho Thôn đội trưởng, ấp đội trưởng
>> Đến 31/05/2026 vẫn còn giải quyết tinh giản biên chế theo chỉ đạo Bộ Nội vụ
>> Quốc hội chốt bảng lương GVMN chính thức từ 01/01/2026 lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo khác
>> MỚI: NVQS 2026: Điểm mới về tiêu chuẩn sức khỏe khi tuyển quân
>> Công văn 16419: Hướng dẫn bố trí kế toán trưởng, phụ trách kế toán tại cấp xã
>> Quốc hội chốt mức tăng từ 2,340,000 đồng lên ít nhất 3,450,000 đồng từ 01/01/2026
>> Kết luận Trung ương: Chốt 01 Bảng lương mới cho CCVC không giữ chức danh lãnh đạo áp dụng sau 2026
>> Từ 01/2026 quyết định tăng lương từ 6,27% đến 10,00% tương ứng với các bậc lương
>> Nghị định Chính phủ đảm bảo 100% Cán bộ KCT được chi trả tinh giản biên chế
>> Quyết định không chi tối đa 3,000,000 đồng/tháng và 1,8 lần mức lương cho CBCCVC
>> Trưởng ấp, Bí thư Chi bộ hưởng phụ cấp 4.914.000 đồng/tháng
>> Bộ Giáo dục tăng lương giáo viên THPT, THCS và TH đạt mức cao nhất
>> Chốt 03 bảng lương mới cho LLVT: Không áp dụng mức lương cơ sở và hệ số lương
>> Từ 01/01/2026 tăng hơn gấp đôi (ít nhất là 2,02 lần và cao nhất 2,27 lần mức lương cơ sở)

Quốc hội chốt mức tăng từ 2,340,000 đồng lên ít nhất 3,450,000 đồng từ 01/01/2026 (vượt mức 47%) làm căn cứ tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa cho nhóm đối tượng nào?
Thực hiện nghĩa vụ quân sự thì có chấm dứt trợ cấp thất nghiệp hay không?
Căn cứ vào Điều 41 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định như sau:
Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có nhu cầu.
2. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này.
Người lao động không được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp và thời gian tạm dừng thì không được bảo lưu.
3. Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;
c) Hưởng lương hưu hằng tháng;
d) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
đ) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này trong 03 tháng liên tục;
e) Ra nước ngoài để định cư;
g) Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
h) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
i) Chết;
k) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
l) Bị tòa án tuyên bố mất tích;
m) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
n) Theo đề nghị của người lao động.
5. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, g, k, l, m và n khoản 4 Điều này được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo trừ trường hợp không thông báo tình trạng của người lao động quy định tại các điểm a, b, g, k, l, m và n khoản 4 Điều này.
....
Như vậy, thực hiện nghĩa vụ quân sự thì chấm dứt trợ cấp thất nghiệp.
Trình tự thực hiện liên thông chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (Chuyển đi - Chuyển đến) gồm các bước gì?
Căn cứ theo điểm b khoản 5 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 990/QĐ-BNV năm 2025 quy định về trình tự thực hiện liên thông chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (Chuyển đi - Chuyển đến) gồm các bước sau đây:
Bước 1: Người lao động đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia thông qua tài khoản định danh điện tử VNeID và thực hiện:
- Tìm kiếm và chọn nộp dịch vụ công: Liên thông chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Nhập thông tin tờ khai điện tử về “Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 10) và chọn Nộp hồ sơ.
Bước 2: Cổng Dịch vụ công quốc gia chuyển hồ sơ sang Trung tâm Dịch vụ việc làm nơi chuyển đi để tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trong quá trình xử lý nghiệp vụ sẽ gọi sang CSDL dùng chung để xử lý hồ sơ. Đồng thời, thông tin sẽ hiển thị để Trung tâm và người lao động (trên Cổng và gửi SMS).
Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, Trung tâm Dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Trung tâm Dịch vụ việc làm cập nhật thông tin yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo Mẫu số 03 hoặc từ chối hồ sơ theo Mẫu số 04 trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Thông báo sẽ được hiển thị cho người lao động (trên Cổng và gửi SMS).
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Dịch vụ việc làm nơi chuyển đi có trách nhiệm:
+ Cung cấp Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 11) và bộ hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để Cổng chuyển đến Trung tâm Dịch vụ việc làm nơi chuyển đến và để hiển thị thông báo ngay cho người lao động được biết (trên Cổng và gửi SMS).
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia cho người lao động, Trung tâm Dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đi tạo lập Thông báo về việc dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp của người lao động (Mẫu số 12). Thông báo sẽ được hiển thị cho người lao động (trên Cổng và gửi SMS).
Bước 4: Thông báo về việc dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp của người lao động sẽ được chuyển đến cơ quan BHXH nơi chuyển đi. Cơ quan BHXH nơi chuyển đi tiếp nhận thông tin Thông báo về việc dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp và thực hiện tạm dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.
Bước 5: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người lao động đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm tại Trung tâm Dịch vụ việc làm nơi chuyển đến, Trung tâm Dịch vụ việc làm nơi chuyển đến có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết hồ đề nghị của người lao động:
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Trung tâm Dịch vụ việc làm nơi chuyển đến trả lại thông tin và nêu rõ lý do từ chối về Cổng Dịch vụ công quốc gia. Cổng Dịch vụ công quốc gia tự động chuyển thông tin (trên Cổng và SMS) đến Trung tâm Dịch vụ việc làm nơi chuyển đi và người lao động biết để thực hiện thủ tục tiếp theo.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Dịch vụ việc làm nơi chuyển đến tạo lập Thông báo về việc tiếp tục chi trả trợ cấp thất nghiệp của người lao động (Mẫu số 13). Thông báo sẽ được hiển thị cho người lao động (trên Cổng và gửi SMS).
Bước 6: Thông báo về việc tiếp tục chi trả trợ cấp thất nghiệp của người lao động được chuyển đến cơ quan BHXH nơi chuyển đến. Cơ quan BHXH nơi chuyển đến tiếp nhận thông tin Thông báo về việc tiếp tục chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động. Việc thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến cho người lao động thông qua tài khoản ngân hàng người lao động đã nhập thông tin, kết quả thanh toán thành công thì cơ quan BHXH sẽ gửi lại thông tin thanh toán (Số tiền, thời gian, trạng thái, ...) về hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia để theo dõi và giám sát.
>> Tải về: Xem chi tiết Quyết định 990/QĐ-BNV năm 2025
>> Tải về: Xem chi tiết Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 990/QĐ-BNV năm 2025
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];