Tăng chi trả trợ cấp hưu trí xã hội lên cao hơn 30% và 40% mỗi tháng so với mức do Chính phủ quy định chung được áp dụng tại các địa phương nào theo Nghị quyết 36 và Nghị quyết 65?

Phạm Tiến Đạt 35,452 lượt xem
09:07 | 29/10/2025
Tăng chi trả lên cao hơn 30% và 40% trợ cấp hưu trí xã hội mỗi tháng so với mức do Chính phủ quy định chung được áp dụng tại các địa phương nào theo Nghị quyết 36 và Nghị quyết 65?
Nội dung chính
  1. Tăng chi trả trợ cấp hưu trí xã hội lên cao hơn 30% và 40% mỗi tháng so với mức do Chính phủ quy định chung được áp dụng tại các địa phương nào theo Nghị quyết 36 và Nghị quyết 65?
  2. Người lao động phải thuộc loại đối tượng nào và phải đáp ứng điều kiện gì thì mới được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội?
  3. Nhà nước có chính sách như thế nào đối với người lao động hưởng trợ cấp hưu trí xã hội?

Tăng chi trả trợ cấp hưu trí xã hội lên cao hơn 30% và 40% mỗi tháng so với mức do Chính phủ quy định chung được áp dụng tại các địa phương nào theo Nghị quyết 36 và Nghị quyết 65?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Mức trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
2. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Theo đó, đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.

Đồng thời, tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Do đó sẽ tăng mức chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại một số địa phương, như:

Ngày 28/8/2025, Hội đồng Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm cả Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu cũ), mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng 650,000 đồng/tháng (cao hơn 30% mức do Chính phủ quy định)

>> Tải về: Xem chi tiết Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND

Và Xét Tờ trình số 2251/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội đối với người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số 148/BC-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng 700,000 đồng/tháng (cao hơn 40% mức do Chính phủ quy định)

>> Từ 01/01/2026 tăng hơn gấp đôi (ít nhất là 2,02 lần và cao nhất 2,27 lần mức lương cơ sở)

>> Từ 01/10/2025 khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động sẽ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

>> Trưởng ấp, Bí thư Chi bộ hưởng phụ cấp 4.914.000 đồng/tháng

>> Bộ Giáo dục tăng lương giáo viên THPT, THCS và TH đạt mức cao nhất

>> CBCCVC được nhân 03 tháng tiền lương và cộng thêm 50% tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác

>> Chốt 03 bảng lương mới cho LLVT: Không áp dụng mức lương cơ sở và hệ số lương

MỚI NHẤT >> NLĐ được nhận 1.300.000 đồng/người trong dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 (bao gồm 1.000.000đ tiền mặt và 300.000đ quà hiện vật)

Mới nhất >> Toàn bộ viên chức được hưởng phụ cấp 468.000 đồng (0,2 lần mức lương cơ sở)

>> BTC ra Công văn chốt CBCCVC không được giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178

>> CBCCVC và LLVT được hưởng mức lương hưu 45%-75% khi nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178

MỚI NHẤT >> Thay thế hoàn toàn mức lương cơ sở 2.340.000 đồng bằng mức tham chiếu

>> Chốt mức hỗ trợ cho giáo viên mầm non là 28080000 đồng (hoặc mức tương đương khi có thay đổi chính sách lương) trong năm học 2025 - 2026

>> Chính phủ ra NĐ quý II\2025: Thu hồi 100% tiền tinh giản biên chế của CBCCVC

>> Mức lương mới áp dụng từ 01/01/2026 chạm mốc 3.700.000 triệu đồng/tháng

>> Công văn quý II/2025 BNV: Quyết định chuyển đổi Thôn thành Tổ dân phố mới 2025 tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh, xã

>> Nghị định Chính phủ: Chính thức cho hưởng phụ cấp tăng thêm bằng 150% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng

>> Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp sẽ không được hưởng phụ cấp thâm niên

>> Chốt thưởng 06 tháng tiền lương theo hợp đồng cho người lao động

>> Chính thức công chức được nhận 50% tiền lương tháng hiện hưởng

>> Chi trả chính sách hỗ trợ 3.600.000 đồng/người/tháng

>> Đã có chính sách hỗ trợ 4.000.000 đồng mỗi tháng từ nay đến giữa năm 2026 cho cán bộ công chức viên chức

>> Chốt Trung ương tiến hành cải cách chính sách tiền lương

>> Sửa đổi Nghị định 178 mới: Trợ cấp chính xác 3 tháng lương cơ sở (7.020.000 đồng) cho CBCCVC

>> Công văn Bộ Nội vụ chốt được nhận vào làm công chức đối với toàn thể người hoạt động không chuyên trách cấp xã

>> Quyết định số 34, áp dụng hỗ trợ 40.000.000 đồng cho thân nhân người lao động

>> Nghị định của Chính Phủ: Có thay đổi chính sách lương giáo viên mầm non

MỚI NHẤT >> Chính phủ quyết định CBCCVC phải hoàn trả tiền tinh giản biên chế theo Nghị định 154 cho cơ quan, tổ chức, đơn vị

XEM THÊM >> Luật số 73 Quốc hội chính thức áp dụng 2 bảng lương cùng lúc (01 bảng tính theo hành chính sự nghiệp và 01 bảng tính theo quy định của pháp luật về lao động) từ năm 2026

MỚI NHẤT >> Chính thức CBCCVC được giữ nguyên mức lương và phụ cấp cũ theo Nghị định 178

>> CV mới về Thuế TNCN: Hướng dẫn thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ công tác phí

>> Chính thức tăng thêm 5.000.000 đồng/tháng thu nhập hằng tháng đối với CCVC

>> Chính thức chốt chi thu nhập tăng thêm 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ cho CBCCVC, NLĐ

>> Chỉ đạo mới nhất về giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP cho cán bộ công chức viên chức

>> Đã có chính sách hỗ trợ 4.000.000 đồng mỗi tháng từ nay đến giữa năm 2026 cho cán bộ công chức viên chức

>> Chốt Trung ương tiến hành cải cách chính sách tiền lương

>> Sửa đổi Nghị định 178 mới: Trợ cấp chính xác 3 tháng lương cơ sở (7.020.000 đồng) cho CBCCVC

>> Bộ Giáo dục tăng lương giáo viên lên 30,7% từ 01/2026 dạy các cấp THPT, THCS, Tiểu học

>> CBCC không được lãnh 50% tiền lương cộng với các khoản phụ cấp

>> CBCCVC tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc sẽ không được giải quyết

>> Trung ương quán triệt: Không áp dụng bảng lương CCVC kể từ sau năm 2026

>> CV mới về Thuế TNCN: Hướng dẫn thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ công tác phí

>> Chính thức tăng thêm 5.000.000 đồng/tháng thu nhập hằng tháng đối với CCVC

>> Chính thức chốt chi thu nhập tăng thêm 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ cho CBCCVC, NLĐ

>> Chỉ đạo mới nhất về giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP cho cán bộ công chức viên chức

>> CBCCVC và LLVT sau năm 2026 nhận thêm 03 khoản phụ cấp mới

>> Chốt Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chính thức của Nhà nước

>> Cán bộ công chức viên chức được hưởng chính xác đến 5.100.000 đồng trong 24 tháng

>> Từ 20/10/2025, chính thức được hưởng 960.000 đồng/tháng đối với toàn thể giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

>> Chốt miễn thuế thu nhập cá nhân hoàn toàn trong 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo

>> Thống nhất từ 1/1/2026, tăng 280.000 đồng cho toàn thể người lao động

>> Cho nghỉ toàn thể cán bộ công chức cấp xã không đáp ứng được yêu cầu

>> Chốt không giải quyết nghỉ hưu trước tuổi cho toàn thể cán bộ công chức viên chức còn dưới 10 năm

>> BHXH Việt Nam Công bố lịch chi trả lương hưu tháng 11/2025

MỚI NHẤT >> Kéo dài lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 chính thức nhiều hơn 1 ngày

XEM THÊM >> Ưu tiên giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178 cho CBCCVC có bằng cấp chuyên môn chưa đúng với yêu cầu vị trí việc làm

>> Chốt mức hưởng phụ cấp tăng thêm 150% lương trong thời hạn 05 năm cho kỹ sư trẻ tài năng

MỚI NHẤT >> Chưa xem xét giải quyết NĐ178 và NĐ67 cho CBCCVC và LLVT nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Quyết định hỗ trợ 3.000.000 triệu đồng/tháng cho CBCCVC tiền thuê nhà ở

>> Thông tư 56 Bộ Tài chính: Năm 2025 thực hiện cải cách tiền lương sau sắp xếp cho CBCCVC và LLVT

>> Bảng lương mới của CBCCVC sau năm 2026 khi áp dụng lương cơ bản mới thay thế lương cơ sở và hệ số lương

>> Ngân sách nhà nước hỗ trợ mỗi sinh viên 3,630,000 đồng/tháng

>> Trung ương ra kết luận: Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nhà giáo và chấm dứt hưởng phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, nguy hiểm

>> Chốt chi thu nhập tăng thêm 3,000,000 đồng hoặc 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Cán bộ KCT cấp xã hưởng phụ cấp cao hơn 1,56 lần/tháng

>> Trưởng ấp, Bí thư Chi bộ được hưởng phụ cấp cao hơn 1.170.000 đồng/tháng

>> Nghị quyết 28: Giảm xuống còn 10 năm đóng BHXH thì được hưởng lương hưu

>> Chỉ giải quyết cho CBCCVC hưởng tối đa 80% tháng tiền lương hiện hưởng nhân

>> Quốc hội đã chốt mức lương mới áp dụng từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng

>> Sau 2026 chỉ còn tiếp tục áp dụng 06 khoản phụ cấp cho CBCCVC và LLVT theo kết luận của Trung ương

>> Chính phủ tăng thu nhập bình quân CBCCVC vượt mức 15,000,000 đồng/tháng

>> Toàn bộ người lao động được nhận 1.000.000 đồng tiền mặt quà thăm tặng, chúc Tết Nguyên đán 2026

>> Toàn bộ viên chức sẽ được nâng lương vượt 2 bậc từ tháng 10/2025

>> Toàn bộ giáo viên sẽ được hỗ trợ 15.600.000 đồng/người (không tính vào lương)

>> Quyết định BCĐ: Thực hiện cải cách chính sách tiền lương, Bảo hiểm xã hội

>> CBCCVC được nhận hơn 20.000.000 đồng, 70% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung

Tăng chi trả trợ cấp hưu trí xã hội lên cao hơn 30% và 40% mỗi tháng so với mức do Chính phủ quy định chung được áp dụng tại các địa phương nào theo Nghị quyết 36 và Nghị quyết 65?

Tăng chi trả trợ cấp hưu trí xã hội lên cao hơn 30% và 40% mỗi tháng so với mức do Chính phủ quy định chung được áp dụng tại các địa phương nào theo Nghị quyết 36 và Nghị quyết 65?

Người lao động phải thuộc loại đối tượng nào và phải đáp ứng điều kiện gì thì mới được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội?

Căn cứ theo Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì:

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Theo đó, đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đối với người lao động được quy định như sau:

- Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Từ đủ 75 tuổi trở lên;

+ Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;

+ Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

- Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Nhà nước có chính sách như thế nào đối với người lao động hưởng trợ cấp hưu trí xã hội?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 6 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội
...
6. Khuyến khích các địa phương tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
7. Hoàn thiện pháp luật và chính sách về bảo hiểm xã hội; phát triển hệ thống tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch và hiệu quả; ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, giao dịch điện tử và yêu cầu quản lý về bảo hiểm xã hội.
8. Khuyến khích tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Theo đó, khuyến khích các địa phương tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Như vậy, Nhà nước ra chính sách khuyến khích các địa phương tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ thêm cho người lao động hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất