Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng gồm giấy tờ gì?

21:40 | 07/09/2026
Giấy tờ trong hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng gồm giấy tờ gì?
  2. Mẫu tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP có dạng ra sao?
  3. Trẻ em từ 4 tuổi trở lên được nhận 810.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng theo Nghị định 335 khi thuộc trường hợp nào?

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng gồm giấy tờ gì?

Điều 7 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng gồm Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

Cụ thể:

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội và nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng

- Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP đối với trường hợp đề nghị trợ cấp xã hội hằng tháng.

- Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP đối với trường hợp đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng.

(khoản 1 Điều 7 Nghị định 335/2026/NĐ-CP)

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng gồm giấy tờ gì?

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng gồm giấy tờ gì? (Hình từ Internet)

Mẫu tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP có dạng ra sao?

Mẫu Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội là Mẫu số 01 được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026.

Dưới đây là Mẫu Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội có dạng:

>> Tải về: Chi tiết Mẫu Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội

Trẻ em từ 4 tuổi trở lên được nhận 810.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng theo Nghị định 335 khi thuộc trường hợp nào?

Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP được trợ cấp xã hội hằng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP là 540.000 đồng/tháng nhân với hệ số tương ứng quy định như sau:

- Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP:

+ Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 04 tuổi;

+ Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 04 tuổi trở lên.

(điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP)

Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định đối tượng trẻ em dưới 16 tuổi được hưởng mức trợ cấp hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

- Trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người kia không xác định được;

- Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

- Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

- Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

- Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Bên cạnh đó, Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 10 năm 2026.

Như vậy, từ ngày 05/10/2026, trẻ em từ 4 tuổi trở lên nếu thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP nêu trên sẽ được nhận tiền trợ cấp xã hội hằng tháng bằng 1,5 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội tức là bằng 810.000 đồng/tháng.

Lưu ý: Đối với trẻ em đang nhận trợ cấp hằng tháng theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP thì bắt đầu được nhận mức trợ cấp mới 810.000 đồng từ ngày 1/7/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?

Bài viết mới nhất