Danh sách 111 NGÀNH được nhận HỌC BỔNG hằng tháng của Chính phủ ra sao?
Quyết định 2778/QĐ-BGDĐT năm 2026 Ban hành Danh mục ngành đào tạo ở các trình độ của giáo dục đại học thuộc 15 nhóm ngành và 111 ngành quy định tại Điều 3 Nghị định 179/2026/NĐ-CP được áp dụng chính sách học bổng, được xác định theo Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học ban hành kèm theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm:
PHỤ LỤC I: DANH MỤC NGÀNH KHOA HỌC CƠ BẢN ÁP DỤNG MỨC HỌC BỔNG THEO NGHỊ ĐỊNH 179/2026/NĐ-CP
STT | Nhóm ngành/ Mã ngành* | Tên ngành đào tạo |
I | Sinh học | |
1 | 420101 | Sinh học |
2 | 420102 | Nhân chủng học |
3 | 420107 | Vi sinh vật học |
4 | 420115 | Lý sinh học |
5 | 420116 | Hóa sinh học |
6 | 420120 | Sinh thái học |
7 | 420121 | Di truyền học |
II | Khoa học vật chất | |
8 | 440101 | Thiên văn học |
9 | 440102 | Vật lý học |
10 | 440104 | Vật lý chất rắn |
11 | 440106 | Vật lý nguyên tử và hạt nhân |
12 | 440109 | Cơ học |
13 | 440110 | Quang học |
14 | 440111 | Vật lý địa cầu |
15 | 440112 | Hóa học |
16 | 440113 | Hóa vô cơ |
17 | 440114 | Hóa hữu cơ |
18 | 440118 | Hóa phân tích |
19 | 440119 | Hóa lý |
III | Khoa học trái đất | |
20 | 440201 | Địa chất học |
21 | 440210 | Địa vật lý |
22 | 440217 | Địa lý tự nhiên |
23 | 440222 | Khí tượng và khí hậu học |
24 | 440224 | Thủy văn học |
25 | 440228 | Hải dương học |
IV | Toán học | |
26 | 460101 | Toán học |
27 | 460112 | Toán ứng dụng |
28 | 460117 | Toán tin |
V | Thống kê | |
29 | 460201 | Thống kê |
* Mã ngành gồm 6 ký tự số, không bao gồm ký tự số thể hiện trình độ đào tạo.
PHỤ LỤC II: DANH MỤC NGÀNH ĐÀO TẠO KỸ THUẬT THEN CHỐT VÀ CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ÁP DỤNG MỨC HỌC BỔNG THEO NGHỊ ĐỊNH 179/2026/NĐ-CP
STT | Nhóm ngành/ Mã ngành* | Tên ngành đào tạo |
I | Sinh học ứng dụng | |
1 | 420201 | Công nghệ sinh học |
2 | 420202 | Kỹ thuật sinh học |
3 | 420203 | Sinh học ứng dụng |
II | Khoa học vật chất | |
4 | 440122 | Khoa học vật liệu |
5 | 440180 | Công nghệ bán dẫn |
III | Khoa học trái đất | |
6 | 440214 | Bản đồ, viễn thám và hệ thống thông tin địa lý |
7 | 440221 | Biến đổi khí hậu |
IV | Toán học | |
8 | 460107 | Khoa học tính toán |
9 | 460108 | Khoa học dữ liệu |
V | Máy tính | |
10 | 480101 | Khoa học máy tính |
11 | 480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
12 | 480103 | Kỹ thuật phần mềm |
13 | 480104 | Hệ thống thông tin |
14 | 480106 | Kỹ thuật máy tính |
15 | 480107 | Trí tuệ nhân tạo |
16 | 480108 | Công nghệ kỹ thuật máy tính |
VI | Công nghệ thông tin | |
17 | 480201 | Công nghệ thông tin |
18 | 480208 | An ninh mạng |
VII | Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật | |
19 | 520101 | Cơ kỹ thuật |
20 | 520103 | Kỹ thuật cơ khí |
21 | 520107 | Kỹ thuật Robot |
22 | 520114 | Kỹ thuật cơ điện tử |
23 | 520115 | Kỹ thuật nhiệt |
24 | 520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực |
25 | 520117 | Kỹ thuật công nghiệp |
26 | 520118 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp |
27 | 520120 | Kỹ thuật hàng không |
28 | 520121 | Kỹ thuật không gian |
29 | 520122 | Kỹ thuật tàu thủy |
30 | 520130 | Kỹ thuật ô tô |
31 | 520135 | Kỹ thuật năng lượng |
32 | 520137 | Kỹ thuật in |
33 | 520138 | Kỹ thuật hàng hải |
VIII | Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông | |
34 | 520201 | Kỹ thuật điện |
35 | 520202 | Thiết kế vi mạch |
36 | 520203 | Kỹ thuật điện tử |
37 | 520204 | Kỹ thuật rađa - dẫn đường |
38 | 520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
39 | 520209 | Kỹ thuật mật mã |
40 | 520212 | Kỹ thuật y sinh |
41 | 520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
IX | Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường | |
42 | 520301 | Kỹ thuật hóa học |
43 | 520309 | Kỹ thuật vật liệu |
44 | 520312 | Kỹ thuật dệt, may |
45 | 520320 | Kỹ thuật môi trường |
X | Vật lý kỹ thuật | |
46 | 520401 | Vật lý kỹ thuật |
47 | 520402 | Kỹ thuật hạt nhân |
XI | Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa | |
48 | 520501 | Kỹ thuật địa chất |
49 | 520502 | Kỹ thuật địa vật lý |
50 | 520503 | Kỹ thuật trắc địa - bản đồ |
XII | Kỹ thuật mỏ | |
51 | 520601 | Kỹ thuật mỏ |
52 | 520603 | Khai thác mỏ |
53 | 520604 | Kỹ thuật dầu khí |
54 | 520607 | Kỹ thuật tuyển khoáng |
XIII | Xây dựng | |
55 | 580201 | Kỹ thuật xây dựng |
56 | 580202 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy |
57 | 580204 | Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm |
58 | 580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
59 | 580210 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng |
60 | 580211 | Địa kỹ thuật |
61 | 580212 | Kỹ thuật tài nguyên nước |
62 | 580215 | Kỹ thuật an toàn giao thông |
* Mã ngành gồm 6 ký tự số, không bao gồm ký tự số thể hiện trình độ đào tạo.

Danh sách 111 NGÀNH được nhận HỌC BỔNG hằng tháng của Chính phủ ra sao? (Hình từ Internet)
Mức điểm xét hưởng học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP đối với các năm tuyển sinh 2025 và 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ vào Quyết định 2780/QĐ-BGDĐT năm 2026 về mức điểm xét hưởng chính sách học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP đối với các năm tuyển sinh 2025 và 2026 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Lưu ý: Mức điểm này được áp dụng để xác định người học thuộc nhóm không vượt quá 30% thí sinh có điểm cao nhất theo từng nhóm ngành quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 179/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ.
1. Năm tuyển sinh 2025
STT | Tên nhóm ngành | Mã nhóm ngành | Mức điểm |
1 | Sinh học | 74201 | 22,50 |
2 | Sinh học ứng dụng | 74202 | 22,50 |
3 | Khoa học vật chất | 74401 | 24,30 |
4 | Khoa học trái đất | 74402 | 22,50 |
5 | Toán học | 74601 | 24,10 |
6 | Thống kê | 74602 | 22,50 |
7 | Máy tính | 74801 | 24,30 |
8 | Công nghệ thông tin | 74802 | 22,50 |
9 | Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật | 75201 | 23,30 |
10 | Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông | 75202 | 24,10 |
11 | Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường | 75203 | 24,00 |
12 | Vật lý kỹ thuật | 75204 | 24,35 |
13 | Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa | 75205 | 22,50 |
14 | Kỹ thuật mỏ | 75206 | 22,50 |
15 | Xây dựng | 75802 | 22,50 |
2. Năm tuyển sinh 2026
STT | Tên nhóm ngành | Mã nhóm ngành | Mức điểm |
1 | Sinh học | 74201 | 22,50 |
2 | Sinh học ứng dụng | 74202 | 22,50 |
3 | Khoa học vật chất | 74401 | 24,35 |
4 | Khoa học trái đất | 74402 | 22,50 |
5 | Toán học | 74601 | 23,60 |
6 | Thống kê | 74602 | 22,50 |
7 | Máy tính | 74801 | 23,85 |
8 | Công nghệ thông tin | 74802 | 22,50 |
9 | Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật | 75201 | 23,60 |
10 | Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông | 75202 | 24,35 |
11 | Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường | 75203 | 23,95 |
12 | Vật lý kỹ thuật | 75204 | 24,35 |
13 | Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa | 75205 | 22,50 |
14 | Kỹ thuật mỏ | 75206 | 22,50 |
15 | Xây dựng | 75802 | 22,50 |
Mức học bổng và thời gian cấp học bổng là bao nhiêu?
* Mức học bổng: Mức học bổng theo tháng được quy định theo trình độ đào tạo và nhóm chương trình, ngành đào tạo như sau:
- Đối với sinh viên trình độ đại học:
Chương trình đào tạo tài năng: 5.500.000 đồng/tháng;
Chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 4.200.000 đồng/tháng;
Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 3.700.000 đồng/tháng.
- Đối với học viên trình độ thạc sĩ:
Chương trình đào tạo tài năng: 7.400.000 đồng/tháng;
Chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 6.300.000 đồng/tháng;
Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 5.500.000 đồng/tháng.
- Đối với nghiên cứu sinh trình độ tiến sĩ:
Chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 8.400.000 đồng/tháng;
Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 7.400.000 đồng/tháng.
* Thời gian hưởng học bổng
- Sinh viên được hưởng học bổng 10 tháng/năm; tổng thời gian hưởng học bổng không quá 04 năm với chương trình đào tạo cử nhân và không quá 05 năm với chương trình đào tạo kỹ sư có tổng số tín chỉ từ 150 trở lên;
- Học viên cao học được hưởng học bổng 12 tháng/năm; tổng thời gian hưởng học bổng không quá 02 năm;
- Nghiên cứu sinh được hưởng học bổng 12 tháng/năm; tổng thời gian hưởng học bổng không quá 03 năm đối với nghiên cứu sinh có đầu vào trình độ thạc sĩ, không quá 04 năm đối với nghiên cứu sinh có đầu vào trình độ đại học;
- Người học chương trình đào tạo tích hợp trình độ đại học thạc sĩ được hưởng học bổng 12 tháng/năm trong thời gian không quá 3 năm theo chế độ sinh viên đại học và không quá 2 năm theo chế độ học viên cao học.
(Điều 6 Nghị định 179/2026/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];