Danh sách 111 ngành đào tạo được áp dụng chính sách học bổng theo Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT ra sao?

08:30 | 29/06/2026
Theo Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT, danh sách 111 ngành đào tạo được áp dụng chính sách học bổng từ 26/6/2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách 111 ngành đào tạo được áp dụng chính sách học bổng theo Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT ra sao?
  2. Mức lương của sinh viên mới ra trường là bao nhiêu?
  3. Đánh giá, xếp loại kết quả rèn luyện của sinh viên từ ngày 30/6/2026 như thế nào?

Danh sách 111 ngành đào tạo được áp dụng chính sách học bổng theo Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT ra sao?

Ngày 26/6/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT năm 2026 ban hành danh mục các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được áp dụng chính sách học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP. Trong đó quy định về danh sách 111 ngành đào tạo được áp dụng chính sách học bổng từ 26/6/2026. Danh sách nhóm ngành học bổng Chính phủ.

Tải về >> Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT

Theo đó, tại Phục lục ban hành kèm theo Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT năm 2026 là danh mục các ngành đào tạo thuộc 15 nhóm các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được áp dụng chính sách học bổng theo quy định tại Nghị định 179/2026/NĐ-CP. Chi tiết như sau: Danh sách nhóm ngành học bổng Chính phủ

I. Sinh học Danh sách nhóm ngành học bổng Chính phủ

1. Sinh học

2. Hóa sinh học Nhóm ngành học bổng Chính phủ

3. Di truyền học Nhóm ngành học bổng Chính phủ

II. Sinh học ứng dụng

4. Công nghệ sinh học Nhóm ngành học bổng Chính phủ

5. Kỹ thuật sinh học Nhóm ngành học bổng Chính phủ

6. Sinh học ứng dụng

7. Khoa học y sinh

III. Khoa học vật chất

8. Thiên văn học

9. Vật lý học

10. Vật lý lý thuyết và vật lý toán

11. Vật lý chất rắn

12. Vật lý vô tuyến và điện tử

13. Vật lý nguyên tử và hạt nhân

14. Cơ học vật rắn

15. Cơ học

16. Quang học

17. Hóa học

18. Hóa vô cơ

19. Hóa hữu cơ

20. Hóa lý thuyết và hóa lý

21. Hóa môi trường

22. Khoa học vật liệu

23. Vật liệu điện tử

24. Vật liệu cao phân tử và tổ hợp

25. Vật liệu quang học, quang điện tử và quang tử

26. Kim loại học

IV. Khoa học trái đất

27. Địa chất học

28. Khoáng vật học và địa hóa học

29. Địa lý tự nhiên

30. Địa lý tài nguyên và môi trường

31. Biến đổi khí hậu

32. Khí tượng và khí hậu học

33. Thủy văn học

34. Hải dương học

V. Toán học

35. Toán học

36. Toán giải tích

37. Phương trình vi phân và tích phân

38. Đại số và lý thuyết số

39. Hình học và tôpô

40. Lý thuyết xác suất và thống kê toán học

41. Khoa học tính toán

42. Khoa học dữ liệu

43. Cơ sở toán học cho tin học

44. Toán ứng dụng

45. Phương pháp toán sơ cấp

46. Toán cơ

47. Toán tin

VI. Thống kê

48. Thống kê

VII. Máy tính

49. Khoa học máy tính

50. Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

51. Kỹ thuật phần mềm

52. Hệ thống thông tin

53. Kỹ thuật máy tính

54. Trí tuệ nhân tạo

55. Công nghệ kỹ thuật máy tính

VIII. Công nghệ thông tin

56. Công nghệ thông tin

57. An toàn thông tin

58. An ninh mạng

IX. Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật

59. Cơ kỹ thuật

60. Kỹ thuật cơ khí

61. Kỹ thuật Robot

62. Kỹ thuật cơ điện tử

63. Kỹ thuật nhiệt

64. Kỹ thuật cơ khí động lực

65. Kỹ thuật công nghiệp

66. Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

67. Kỹ thuật hàng không

68. Kỹ thuật không gian

69. Kỹ thuật tàu thủy

70. Kỹ thuật ô tô

71. Kỹ thuật năng lượng

72. Kỹ thuật in

73. Kỹ thuật hàng hải

X. Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông

74. Kỹ thuật điện

75. Kỹ thuật điện tử

76. Kỹ thuật rađa - dẫn đường

77. Kỹ thuật thủy âm

78. Kỹ thuật điện tử - viễn thông

79. Kỹ thuật viễn thông

80. Kỹ thuật mật mã

81. Kỹ thuật y sinh

82. Kỹ thuật điện, điện tử

83. Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

XI. Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường

84. Kỹ thuật hóa học

85. Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu

86. Kỹ thuật vật liệu

87. Kỹ thuật vật liệu kim loại

88. Kỹ thuật dệt

89. Kỹ thuật môi trường

XII. Vật lý kỹ thuật

90. Vật lý kỹ thuật

91. Kỹ thuật hạt nhân

XIII. Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa

92. Kỹ thuật địa chất

93. Kỹ thuật địa vật lý

94. Kỹ thuật trắc địa - bản đồ

XIV. Kỹ thuật mỏ

95. Kỹ thuật mỏ

96. Kỹ thuật thăm dò và khảo sát

97. Khai thác mỏ

98. Kỹ thuật dầu khí

99. Kỹ thuật khí thiên nhiên

100. Kỹ thuật tuyển khoáng

XV. Xây dựng

101. Kỹ thuật xây dựng

102. Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

103. Kỹ thuật xây dựng công trình biển

104. Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm

105. Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

106. Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt

107. Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

108. Địa kỹ thuật xây dựng

109. Kỹ thuật tài nguyên nước

110. Kỹ thuật cấp thoát nước

111. Kỹ thuật an toàn giao thông

Danh sách 111 ngành đào tạo được áp dụng chính sách học bổng theo Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT ra sao?

Danh sách 111 ngành đào tạo được áp dụng chính sách học bổng theo Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT ra sao? (Hình từ Internet)

Mức lương của sinh viên mới ra trường là bao nhiêu?

Mức lương của sinh viên mới ra trường tại Việt Nam sẽ được chi trả tùy theo năng lực, khu vực làm việc và ngành nghề. Tuy nhiên không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

Đồng thời, Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng 1 đến vùng 4 hiện nay từ 3.700.000 đồng đến 5.310.000 đồng.

Do đó, sinh viên mới ra trường tuỳ theo năng lực sẽ được chi trả các mức lương phù hợp tuy nhiên không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Đánh giá, xếp loại kết quả rèn luyện của sinh viên từ ngày 30/6/2026 như thế nào?

Theo Điều 18 Thông tư 40/2026/TT-BGDĐT về đánh giá, xếp loại kết quả rèn luyện của sinh viên như sau:

- Người đứng đầu nhà trường hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc nhà trường được phân cấp theo thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.

- Nhà trường ban hành quy định chi tiết về hình thức, quy trình, nội dung, thang điểm và tiêu chí đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.

- Phân loại kết quả rèn luyện của sinh viên:

+ Kết quả rèn luyện của sinh viên được phân thành 05 loại: Loại xuất sắc, loại tốt, loại khá, loại trung bình và loại yếu. Loại xuất sắc: từ 90 đến 100 điểm; loại tốt: từ 80 đến dưới 90 điểm; loại khá: từ 70 đến dưới 80 điểm; loại trung bình: từ 50 đến dưới 70 điểm; loại yếu: dưới 50 điểm;

+ Sinh viên bị kỷ luật hình thức khiển trách thì kết quả rèn luyện không vượt quá loại khá, bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên thì kết quả rèn luyện không vượt quá loại trung bình;

+ Sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học tập không được đánh giá rèn luyện trong thời gian bị đình chỉ; bị kỷ luật mức buộc thôi học không được đánh giá kết quả rèn luyện;

+ Sinh viên nghỉ học tạm thời được bảo lưu kết quả rèn luyện sẽ được đánh giá kết quả rèn luyện khi tiếp tục trở lại học tập. Sinh viên hoàn thành chương trình học và tốt nghiệp chậm so với quy định của khóa học thì tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện trong thời gian đang hoàn thành bổ sung chương trình học và tốt nghiệp, tùy thuộc vào nguyên nhân để quy định mức đánh giá rèn luyện tại kỳ bổ sung;

+ Sinh viên học đồng thời hai chương trình đào tạo sẽ được đánh giá kết quả rèn luyện tại đơn vị quản lý chương trình thứ nhất và lấy ý kiến nhận xét của đơn vị quản lý chương trình thứ hai làm căn cứ, cơ sở để đánh giá thêm. Trường hợp chương trình thứ nhất đã hoàn thành thì đơn vị quản lý chương trình thứ hai sẽ tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên;

+ Sinh viên chuyển trường được bảo lưu kết quả rèn luyện ở trường cũ và tiếp tục đánh giá kết quả rèn luyện ở trường mới. Sinh viên chuyển trường từ nước ngoài về sẽ chỉ thực hiện đánh giá kết quả rèn luyện với các kỳ học tại Việt Nam và bảo lưu đánh giá ở trường cũ (nếu có);

+ Sinh viên tham gia trao đổi với cơ sở giáo dục ở nước ngoài do nhà trường cử đi với thời gian từ ½ học kỳ trở lên sẽ đánh giá kết quả rèn luyện theo quy đổi của nhà trường với cơ sở giáo dục nước ngoài.

- Kết quả rèn luyện của sinh viên phải được thông báo cho sinh viên ít nhất 5 ngày trước khi ban hành quyết định kết quả rèn luyện. Trong trường hợp không nhất trí với kết quả rèn luyện đã được thông báo, sinh viên có thể kiến nghị đến bộ phận thông báo kết quả rèn luyện để xem xét giải quyết.

- Thời gian đánh giá và cách tính điểm:

+ Đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên được tiến hành theo học kỳ, năm học và toàn khóa học;

+ Điểm rèn luyện của sinh viên trong kỳ học là tổng số điểm đạt được theo các tiêu chí, nội dung đánh giá quy định. Điểm rèn luyện của năm học là trung bình cộng của điểm rèn luyện các kỳ học trong năm học đó. Điểm rèn luyện toàn khóa học là trung bình cộng của điểm rèn luyện của các năm học.

- Sử dụng kết quả:

+ Kết quả rèn luyện toàn khóa học của sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lý tại nhà trường và thể hiện ở bảng điểm kết quả học tập khi kết thúc khóa học;

+ Kết quả rèn luyện được sử dụng để xét, cấp học bổng khuyến khích học tập, xét khen thưởng năm học, toàn khóa học và các chế độ khác liên quan đến quyền lợi của sinh viên;

+ Kết quả rèn luyện xuất sắc được nhà trường xem xét biểu dương, khen thưởng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất