Các ngành được hưởng học bổng tại Nghị định 179/2026/NĐ-CP là gì?

09:05 | 24/09/2026
Các ngành được hưởng chính sách học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP gồm những ngành nào?
Nội dung chính
  1. Các ngành được hưởng học bổng tại Nghị định 179/2026/NĐ-CP là gì?
  2. Để được hưởng học bổng cần đấp ứng điều kiện gì?
  3. Thu hồi học bổng khi thuộc trường hợp nào?

Các ngành được hưởng học bổng tại Nghị định 179/2026/NĐ-CP là gì?

Căn cứ vào Quyết định 2778/QĐ-BGDĐT năm 2026 về Danh mục ngành đào tạo thuộc nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được áp dụng chính sách học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP.

Theo đó Quyết định 2778/QĐ-BGDĐT năm 2026 Ban hành Danh mục ngành đào tạo ở các trình độ của giáo dục đại học thuộc 15 nhóm ngành quy định tại Điều 3 Nghị định 179/2026/NĐ-CP được áp dụng chính sách học bổng, được xác định theo Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học ban hành kèm theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm:

1. Phụ lục I. Danh mục ngành khoa học cơ bản;

STT

Nhóm ngành/ Mã ngành*

Tên ngành đào tạo

I

Sinh học

1

420101

Sinh học

2

420102

Nhân chủng học

3

420107

Vi sinh vật học

4

420115

Lý sinh học

5

420116

Hóa sinh học

6

420120

Sinh thái học

7

420121

Di truyền học

II

Khoa học vật chất

8

440101

Thiên văn học

9

440102

Vật lý học

10

440104

Vật lý chất rắn

11

440106

Vật lý nguyên tử và hạt nhân

12

440109

Cơ học

13

440110

Quang học

14

440111

Vật lý địa cầu

15

440112

Hóa học

16

440113

Hóa vô cơ

17

440114

Hóa hữu cơ

18

440118

Hóa phân tích

19

440119

Hóa lý

III

Khoa học trái đất

20

440201

Địa chất học

21

440210

Địa vật lý

22

440217

Địa lý tự nhiên

23

440222

Khí tượng và khí hậu học

24

440224

Thủy văn học

25

440228

Hải dương học

IV

Toán học

26

460101

Toán học

27

460112

Toán ứng dụng

28

460117

Toán tin

V

Thống kê

29

460201

Thống kê

* Mã ngành gồm 6 ký tự số, không bao gồm ký tự số thể hiện trình độ đào tạo.

2. Phụ lục II. Danh mục ngành đào tạo kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.

STT

Nhóm ngành/ Mã ngành*

Tên ngành đào tạo

I

Sinh học ứng dụng

1

420201

Công nghệ sinh học

2

420202

Kỹ thuật sinh học

3

420203

Sinh học ứng dụng

II

Khoa học vật chất

4

440122

Khoa học vật liệu

5

440180

Công nghệ bán dẫn

III

Khoa học trái đất

6

440214

Bản đồ, viễn thám và hệ thống thông tin địa lý

7

440221

Biến đổi khí hậu

IV

Toán học

8

460107

Khoa học tính toán

9

460108

Khoa học dữ liệu

V

Máy tính

10

480101

Khoa học máy tính

11

480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

12

480103

Kỹ thuật phần mềm

13

480104

Hệ thống thông tin

14

480106

Kỹ thuật máy tính

15

480107

Trí tuệ nhân tạo

16

480108

Công nghệ kỹ thuật máy tính

VI

Công nghệ thông tin

17

480201

Công nghệ thông tin

18

480208

An ninh mạng

VII

Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật

19

520101

Cơ kỹ thuật

20

520103

Kỹ thuật cơ khí

21

520107

Kỹ thuật Robot

22

520114

Kỹ thuật cơ điện tử

23

520115

Kỹ thuật nhiệt

24

520116

Kỹ thuật cơ khí động lực

25

520117

Kỹ thuật công nghiệp

26

520118

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

27

520120

Kỹ thuật hàng không

28

520121

Kỹ thuật không gian

29

520122

Kỹ thuật tàu thủy

30

520130

Kỹ thuật ô tô

31

520135

Kỹ thuật năng lượng

32

520137

Kỹ thuật in

33

520138

Kỹ thuật hàng hải

VIII

Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông

34

520201

Kỹ thuật điện

35

520202

Thiết kế vi mạch

36

520203

Kỹ thuật điện tử

37

520204

Kỹ thuật rađa - dẫn đường

38

520207

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

39

520209

Kỹ thuật mật mã

40

520212

Kỹ thuật y sinh

41

520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

IX

Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường

42

520301

Kỹ thuật hóa học

43

520309

Kỹ thuật vật liệu

44

520312

Kỹ thuật dệt, may

45

520320

Kỹ thuật môi trường

X

Vật lý kỹ thuật

46

520401

Vật lý kỹ thuật

47

520402

Kỹ thuật hạt nhân

XI

Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa

48

520501

Kỹ thuật địa chất

49

520502

Kỹ thuật địa vật lý

50

520503

Kỹ thuật trắc địa - bản đồ

XII

Kỹ thuật mỏ

51

520601

Kỹ thuật mỏ

52

520603

Khai thác mỏ

53

520604

Kỹ thuật dầu khí

54

520607

Kỹ thuật tuyển khoáng

XIII

Xây dựng

55

580201

Kỹ thuật xây dựng

56

580202

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

57

580204

Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm

58

580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

59

580210

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

60

580211

Địa kỹ thuật

61

580212

Kỹ thuật tài nguyên nước

62

580215

Kỹ thuật an toàn giao thông

* Mã ngành gồm 6 ký tự số, không bao gồm ký tự số thể hiện trình độ đào tạo.

Các ngành được hưởng học bổng tại Nghị định 179/2026/NĐ-CP là gì?

Các ngành được hưởng học bổng tại Nghị định 179/2026/NĐ-CP là gì? (Hình từ Internet)

Để được hưởng học bổng cần đấp ứng điều kiện gì?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 179/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn được hưởng học bổng như sau:

- Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo tài năng các trình độ của giáo dục đại học thuộc danh mục các chương trình đào tạo tài năng do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

- Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư về vi mạch bán dẫn thuộc danh sách các chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

- Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư các ngành thuộc nhóm ngành quy định tại Điều 3 Nghị định 179/2026/NĐ-CP, đáp ứng một trong các điều kiện sau:

+ Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế dành cho học sinh trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét duyệt;

+ Tổng điểm môn Toán và hai trong các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học và Tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ 22,50 trở lên theo thang điểm 30 không bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng và trúng tuyển thuộc nhóm 30% thí sinh đạt điểm trúng tuyển cao nhất cùng nhóm ngành đào tạo trên phạm vi toàn quốc trong đợt xét tuyển chung của năm tuyển sinh.

- Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo tích hợp trình độ đại học thạc sĩ đáp ứng các quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị định 179/2026/NĐ-CP.

- Người học được hưởng học bổng khi trúng tuyển chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ về vi mạch bán dẫn thuộc danh mục các chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hoặc trúng tuyển chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ theo hình thức đào tạo chính quy tập trung toàn thời gian các ngành thuộc nhóm ngành quy định tại Điều 3 Nghị định 179/2026/NĐ-CP.

- Người học tiếp tục được hưởng học bổng khi không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng và đáp ứng yêu cầu:

+ Đối với sinh viên chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư, chương trình đào tạo tích hợp: kết quả học tập trung bình tích lũy của các năm học liền trước đạt loại khá trở lên và tích lũy tối thiểu 24 tín chỉ sau năm học đầu tiên, tối thiểu 28 tín chỉ trong một năm học kể từ năm học thứ hai;

+ Đối với học viên chương trình đào tạo thạc sĩ, chương trình đào tạo tích hợp: sau năm thứ nhất tích lũy tối thiểu 40% tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, có điểm trung bình tích lũy đạt tối thiểu 3,0 trở lên theo thang điểm 4 và có kết quả nghiên cứu và công bố khoa học theo quy định của cơ sở đào tạo;

+ Đối với nghiên cứu sinh chương trình đào tạo tiến sĩ: có kết quả nghiên cứu và công bố khoa học theo quy định của cơ sở đào tạo.

- Người học được hưởng học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP không được chuyển sang ngành hoặc chương trình đào tạo không thuộc đối tượng được hưởng chính sách học bổng theo quy định tại Điều 3 Nghị định 179/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp có lý do khách quan, bất khả kháng theo quy định của cơ sở đào tạo.

Trường hợp chuyển ngành hoặc chuyển chương trình đào tạo dẫn đến không còn thuộc đối tượng được hưởng chính sách học bổng thì phải hoàn trả ngân sách nhà nước phần kinh phí học bổng đã được hỗ trợ thông qua cơ sở đào tạo.

- Thời gian hưởng học bổng tối đa đối với mỗi trình độ đào tạo bằng thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo.

Thu hồi học bổng khi thuộc trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định 179/2026/NĐ-CP quy định người học phải hoàn trả toàn bộ số tiền học bổng đã nhận trong các trường hợp sau: Có hành vi gian lận trong hồ sơ để được hưởng học bổng; nhận học bổng không đúng đối tượng, tiêu chuẩn theo quy định.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất