Chính thức tăng thêm 5.000.000 đồng/tháng thu nhập hằng tháng đối với CCVC làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số thì xác định VTVL được hưởng mức hỗ trợ này như thế nào?

19:19 | 29/10/2025
Thông tư 23: Tăng thêm 5.000.000 đồng/tháng thu nhập hằng tháng đối với CCVC làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số thì xác định VTVL được hưởng mức hỗ trợ này như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chính thức tăng thêm 5.000.000 đồng/tháng thu nhập hằng tháng đối với CCVC làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số thì xác định VTVL được hưởng mức hỗ trợ này như thế nào?
  2. Kinh phí thực hiện mức hỗ trợ đối với công chức làm công tác chuyên trách về công nghệ thông tin được thực hiện như thế nào?
  3. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức, viên chức trong việc triển khai thực hiện hỗ trợ được quy định cụ thể như thế nào?

Chính thức tăng thêm 5.000.000 đồng/tháng thu nhập hằng tháng đối với CCVC làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số thì xác định VTVL được hưởng mức hỗ trợ này như thế nào?

Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 179/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Mức hỗ trợ
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng mức hỗ trợ hằng tháng 5.000.000 đồng/tháng.
2. Mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này được trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
3. Mức hỗ trợ quy định tại Điều này được áp dụng cho đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương theo chủ trương của cấp có thẩm quyền.

Theo đó, tại Điều 2 Nghị định 179/2025/NĐ-CP quy định các đối tượng được hưởng mức hỗ trợ hằng tháng 5 triệu/tháng sau đây:

Đối tượng áp dụng
Người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng quy định tại Điều 1 Nghị định này (sau đây gọi chung là người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số), gồm:
1. Cán bộ, công chức, viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên trách về quản lý công nghệ thông tin hoặc công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin hoặc công nghiệp công nghệ số, công nghệ số, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số); an toàn thông tin mạng hoặc an toàn thông tin, an ninh mạng; giao dịch điện tử và các vị trí việc làm khác liên quan đến chuyển đổi số do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật và công nhân công an thuộc Công an nhân dân; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân và người làm việc trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn, an ninh mạng, bảo đảm chủ quyền quốc gia trên không gian mạng và các đối tượng khác liên quan đến chuyển đổi số theo thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Bên cạnh đó, tại Điều 7 Nghị định 179/2025/NĐ-CP quy định Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15/08/2025.

Do đó, từ ngày 15/08/2025 công chức viên chức làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số được tăng thêm 5.000.000 đồng thu nhập hằng tháng.

Dẫn chiếu thêm Điều 3 và Điều 4 Thông tư 23/2025/TT-BKHCN hướng dẫn xác định vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 179/2025/NĐ-CP thuộc chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Như vậy, tăng thêm 5.000.000 đồng/tháng thu nhập hằng tháng đối với công chức viên chức làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số thì xác định VTVL được hưởng mức hỗ trợ này như sau:

* Đối với vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số áp dụng đối với công chức

(1) Nhóm vị trí việc làm về quản lý công nghệ thông tin

Vị trí việc làm theo quy định tại số thứ tự từ 1 đến 3 Mục IX Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 09/2023/TT-BTTTT ngày 28 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thông tin và Truyền thông trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực Thông tin và Truyền thông (sau đây viết tắt là Thông tư 09/2023/TT-BTTTT) gồm:

- Chuyên viên cao cấp về quản lý công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số);

- Chuyên viên chính về quản lý công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số);

- Chuyên viên về quản lý công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số).

Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm nêu trên thực hiện theo bản mô tả công việc của vị trí việc làm tương ứng quy định tại số thứ tự từ 40 đến 42 Mục IX Phụ lục II và khung năng lực của vị trí việc làm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 09/2023/TT-BTTTT.

(2) Nhóm vị trí việc làm về quản lý giao dịch điện tử

Vị trí việc làm theo quy định tại số thứ tự từ 1 đến 3 Mục X Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 09/2023/TT-BTTTT gồm:

- Chuyên viên cao cấp về quản lý giao dịch điện tử;

- Chuyên viên chính về quản lý giao dịch điện tử;

- Chuyên viên về quản lý giao dịch điện tử.

Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm nêu trên thực hiện theo bản mô tả công việc của vị trí việc làm tương ứng quy định tại số thứ tự từ 43 đến 45 Mục X Phụ lục II và khung năng lực của vị trí việc làm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 09/2023/TT-BTTTT.

(3) Nhóm vị trí việc làm về công nghệ thông tin

Vị trí việc làm theo quy định tại số thứ tự từ 1 đến 3 Mục VII Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2024/TT-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 12/2022/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết tắt là Thông tư 06/2024/TT-BNV) gồm:

- Chuyên viên chính về công nghệ thông tin;

- Chuyên viên về công nghệ thông tin;

- Nhân viên về công nghệ thông tin.

Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm nêu trên thực hiện theo bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 06/2024/TT-BNV.

* Đối với vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số áp dụng đối với viên chức

(1) Nhóm vị trí việc làm về công nghệ thông tin

Vị trí việc làm theo quy định tại số thứ tự từ 33 đến 36 Mục III Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BTTTT ngày 28 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành; cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực Thông tin và Truyền thông (sau đây viết tắt là Thông tư 08/2023/TT-BTTTT) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 01/2024/TT-BTTTT ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BTTTTThông tư 09/2023/TT-BTTTT (sau đây viết tắt là Thông tư 01/2024/TT-BTTTT) gồm:

- Công nghệ thông tin hạng I;

- Công nghệ thông tin hạng II;

- Công nghệ thông tin hạng III;

- Công nghệ thông tin hạng IV.

Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm nêu trên thực hiện theo bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm tương ứng quy định tại số thứ tự từ 33 đến 36 Mục III Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BTTTT được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 01/2024/TT-BTTTT.

II. Nhóm vị trí việc làm về giao dịch điện tử

Vị trí việc làm theo quy định tại số thứ tự từ 1 đến 3 Mục X Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 09/2023/TT-BTTTT (áp dụng đối với viên chức trong lĩnh vực giao dịch điện tử) gồm:

- Chuyên viên cao cấp về quản lý giao dịch điện tử;

- Chuyên viên chính về quản lý giao dịch điện tử;

- Chuyên viên về quản lý giao dịch điện tử.

Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm nêu trên thực hiện theo bản mô tả công việc của vị trí việc làm tương ứng quy định tại số thứ tự từ 43 đến 45 Mục X Phụ lục II và khung năng lực của vị trí việc làm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 09/2023/TT-BTTTT.

Xem thêm:

>> CV mới về Thuế TNCN: Hướng dẫn thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ công tác phí

>> Chính thức chốt chi thu nhập tăng thêm 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ cho CBCCVC, NLĐ

>> Chỉ đạo mới nhất về giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP cho cán bộ công chức viên chức

Chính thức tăng thêm 5.000.000 đồng/tháng thu nhập hằng tháng đối với CCVC làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số thì xác định VTVL được hưởng mức hỗ trợ này như thế nào?

Chính thức tăng thêm 5.000.000 đồng/tháng thu nhập hằng tháng đối với CCVC làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số thì xác định VTVL được hưởng mức hỗ trợ này như thế nào? (Hình từ Internet)

Kinh phí thực hiện mức hỗ trợ đối với công chức làm công tác chuyên trách về công nghệ thông tin được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 179/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện mức hỗ trợ quy định tại Nghị định này thực hiện như sau:
1. Đối với cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang: Do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập
a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư: Kinh phí chi trả mức hỗ trợ từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị và nguồn thu hợp pháp khác;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí chi trả mức hỗ trợ từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị và nguồn thu hợp pháp khác;
c) Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Kinh phí chi trả mức hỗ trợ từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị, nguồn ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu hợp pháp khác. Ngân sách nhà nước sẽ bố trí kinh phí trên số lượng người làm công tác chuyên trách chuyển đổi số hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao (nếu có);
d) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Do ngân sách nhà nước cấp.

Theo đó, kinh phí thực hiện mức hỗ trợ đối với công chức làm công tác chuyên trách về công nghệ thông tin do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành quy định tại Luật Ngân sách nhà nước 2015 và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức, viên chức trong việc triển khai thực hiện hỗ trợ được quy định cụ thể như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 179/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Trách nhiệm thực hiện
...
4. Người đứng đầu cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu) có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập danh sách đối tượng được hưởng mức hỗ trợ quy định tại Nghị định này; lập dự toán kinh phí thực hiện, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
b) Chỉ đạo cơ quan tổ chức cán bộ, cơ quan tài chính thẩm định danh sách, đối tượng, kinh phí thực hiện mức hỗ trợ; quyết định đối tượng được hưởng mức hỗ trợ và tổ chức thực hiện mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định;
c) Hằng năm, căn cứ tình hình thực hiện chính sách, chỉ đạo cơ quan tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí, giao dự toán kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước của năm sau liền kề.

Như vậy, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức viên chức trong việc triển khai thực hiện hỗ trợ được quy định:

- Chỉ đạo, hướng dẫn người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập danh sách đối tượng được hưởng mức hỗ trợ hằng tháng quy định;

- Lập dự toán kinh phí thực hiện, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định Luật Ngân sách nhà nước 2015;

- Chỉ đạo cơ quan tổ chức cán bộ, cơ quan tài chính thẩm định danh sách, đối tượng, kinh phí thực hiện mức hỗ trợ;

- Quyết định đối tượng được hưởng mức hỗ trợ hằng tháng và tổ chức thực hiện mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định;

- Hằng năm, căn cứ tình hình thực hiện chính sách, chỉ đạo cơ quan tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí, giao dự toán kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước của năm sau liền kề.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Sai sót chi trả chế độ nghỉ việc theo Nghị định 178 và Nghị định 67: Kiểm toán Nhà nước chỉ rõ, yêu cầu rà soát trước 15/9/2026 những vấn đề gì?

Kiểm toán Nhà nước đã chỉ ra một số sai sót trong việc chi trả chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức nghỉ việc, nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP. Các cơ quan, đơn vị được yêu cầu rà soát, xác định và xử lý những trường hợp chi trả chưa đúng quy định trước ngày 15/9/2026. Vậy những sai sót nào được Kiểm toán Nhà nước lưu ý và cần rà soát, khắc phục?

Bài viết mới nhất