Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm có được áp dụng đối với những vị trí có duy nhất một bậc không?

10:50 | 01/08/2026
Quy định về tỷ lệ viên chức bố trí theo cơ cấu bậc nghề nghiệp có áp dụng đối với những vị trí việc làm chỉ có duy nhất một bậc hay không?
Nội dung chính
  1. Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm có được áp dụng đối với những vị trí có duy nhất một bậc không?
  2. Khi nào được thực hiện điều chỉnh tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm?
  3. Vị trí việc làm viên chức được xác định như thế nào?

Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm có được áp dụng đối với những vị trí có duy nhất một bậc không?

Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp không được áp dụng đối với những vị trí việc làm chỉ có duy nhất một bậc hoặc không xác định bậc.

Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
1. Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm bao gồm viên chức quản lý và viên chức không giữ chức vụ quản lý.
2. Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện như sau:
a) Trường hợp vị trí việc làm có bậc sử dụng cao nhất là bậc 5 thì tỷ lệ ở bậc 5 không vượt quá 30% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.
Tỷ lệ ở bậc thấp hơn gần nhất với bậc 5 không vượt quá 40% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.
Tỷ lệ ở các bậc thấp hơn còn lại là tỷ lệ còn lại ở vị trí việc làm đó do đơn vị sự nghiệp công lập xác định cụ thể.
b) Trường hợp vị trí việc làm có bậc sử dụng cao nhất là bậc 4 thì tỷ lệ ở bậc 4 không vượt quá 40% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.
Tỷ lệ ở các bậc thấp hơn còn lại là tỷ lệ còn lại ở vị trí việc làm đó do đơn vị sự nghiệp công lập xác định cụ thể.
c) Trường hợp vị trí việc làm chỉ xác định sử dụng 2 bậc nghề nghiệp thì tỷ lệ ở bậc cao hơn không vượt quá 50% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành được quyết định vị trí việc làm thì đơn vị sự nghiệp công lập được quyết định tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm khác với tỷ lệ quy định tại khoản 2 Điều này phù hợp với yêu cầu hoạt động và khả năng tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm không áp dụng đối với những vị trí việc làm không xác định bậc hoặc chỉ có duy nhất một bậc.
…

Theo quy định, tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm không áp dụng đối với những vị trí việc làm không xác định bậc hoặc chỉ có duy nhất một bậc.

Nói cách khác:

Đối với vị trí việc làm chỉ có một bậc duy nhất (hoặc không xác định bậc), thì không cần áp dụng các tỷ lệ phân bổ theo bậc (như mức trần 30% ở bậc 5, hay 50% ở bậc cao hơn trong trường hợp 2 bậc).

Quy định về tỷ lệ chỉ đặt ra khi vị trí việc làm có từ 2 bậc nghề nghiệp trở lên trở lên, nhằm giới hạn số lượng viên chức được xếp vào các bậc cao trong tổng biên chế được giao cho vị trí đó.

Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm có được áp dụng đối với những vị trí có duy nhất một bậc không?

Khi nào được thực hiện điều chỉnh tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm?

Căn cứ khoản 2 Điều 12 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều chỉnh danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
1. Việc điều chỉnh danh mục vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Có sự thay đổi một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
b) Yêu cầu cơ cấu lại, sắp xếp đội ngũ.
2. Việc điều chỉnh tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoặc phạm vi hoạt động;
b) Thay đổi yêu cầu về chất lượng, cơ cấu sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công;
c) Thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực hoặc cơ cấu lại đội ngũ;
d) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Việc điều chỉnh danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.

Theo đó, việc thay đổi tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp tại vị trí việc làm xuất phát từ bốn nhóm nguyên nhân chính: sự điều chỉnh về chức năng, quy mô hoạt động của đơn vị; sự thay đổi trong yêu cầu chất lượng dịch vụ công; quy hoạch lại nhân sự; hoặc theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền. Khi tiến hành điều chỉnh, đơn vị phải bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt trình tự, thủ tục theo khoản 3 Điều 12 Nghị định này.

Vị trí việc làm viên chức được xác định như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xác định vị trí việc làm cụ thể, như sau:

(1) Bảo đảm việc xác định vị trí việc làm căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập; phù hợp với danh mục vị trí việc làm khung theo quy định của Chính phủ.

(2) Bảo đảm mỗi vị trí việc làm được xác định trên cơ sở nhóm nhiệm vụ có tính chất, nội dung công việc cơ bản giống nhau hoặc tương đồng.

(3) Bảo đảm việc cụ thể hóa nội dung công việc của vị trí việc làm theo lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, phạm vi công tác hoặc đối tượng phục vụ được thực hiện trong bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm; không làm thay đổi tên gọi và không làm phát sinh vị trí việc làm mới.

(4) Bảo đảm việc phát triển, mở rộng phạm vi, mức độ phức tạp của công việc phải được thể hiện thông qua các bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm; không được sử dụng để hình thành vị trí việc làm mới.

(5) Đối với vị trí việc làm quản lý:

- Một chức danh quản lý tương ứng với một vị trí việc làm;

- Trường hợp có từ 02 người trở lên giữ chức danh cấp phó của người đứng đầu thì việc phân công phụ trách lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể không làm phát sinh vị trí việc làm mới, không làm thay đổi tên gọi của vị trí việc làm;

- Gắn với một vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ phù hợp với lĩnh vực được giao phụ trách; là căn cứ để xác định nhiệm vụ chuyên môn, yêu cầu về năng lực và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức theo quy định của pháp luật.

(6) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng thống nhất trong đơn vị; việc phân công nhiệm vụ cụ thể đối với từng viên chức không làm thay đổi vị trí việc làm đã được xác định.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Quyết định 2758: Giáo viên không phải làm việc hành chính, tham gia phong trào ngoài nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Quyết định 2758 quy định như thế nào về việc phân công giáo viên thực hiện công việc hành chính, tham gia các phong trào ngoài nhiệm vụ chuyên môn? Những công việc nào giáo viên không phải thực hiện và trách nhiệm của cơ sở giáo dục trong việc phân công nhiệm vụ được xác định ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Công văn 9665: Chỉ giải quyết tinh giản biên chế viên chức lãnh đạo, quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục khi không còn khả năng bố trí phù hợp, cụ thể ra sao?

Công văn 9665 quy định việc giải quyết tinh giản biên chế đối với viên chức lãnh đạo, quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục được thực hiện như thế nào? Những trường hợp nào được xem là không còn khả năng bố trí nhân sự phù hợp và cần đáp ứng điều kiện gì để được xem xét tinh giản biên chế?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc của người lao động cần đáp ứng những gì?

Tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc của người lao động được quy định như thế nào? Người lao động cần đáp ứng những điều kiện sức khỏe gì để được tuyển dụng và làm việc tại doanh nghiệp, tiêu chuẩn sức khỏe có khác nhau tùy theo tính chất công việc, ngành nghề hay không và người sử dụng lao động căn cứ vào đâu để xác định người lao động đủ sức khỏe làm việc?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được rút lại đơn xin nghỉ việc không?

Người lao động đã nộp đơn xin nghỉ việc có được rút lại đơn hay không? Trường hợp nào người lao động được quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, việc rút lại đơn xin nghỉ việc có cần sự đồng ý của người sử dụng lao động không và cần thực hiện trong thời hạn nào để bảo đảm đúng quy định pháp luật?