Thạc sĩ Luật có được miễn tập sự hành nghề luật sư hay không?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 364/2026/NĐ-CP có quy định về người được miễn tập sự hành nghề luật sư, cụ thể sau đây:
- Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước thuộc các trường hợp sau đây thì được miễn tập sự hành nghề luật sư:
+ Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;
+ Đã từng là thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3; kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp; điều tra viên trung cấp, điều tra viên cao cấp; chấp hành viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp; trợ giúp viên pháp lý hạng I;
+ Đang là chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định các chức danh tương đương với các chức danh quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Từ quy định nêu trên, chỉ áp dụng các đối tượng sau đây sẽ được miễn tập sự hành nghề luật sư đó là:
(1) Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước thuộc các trường hợp sau đây thì được miễn tập sự hành nghề luật sư:
(2) Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;
(3) Đã từng là thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3; kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp; điều tra viên trung cấp, điều tra viên cao cấp; chấp hành viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp; trợ giúp viên pháp lý hạng I;
(4) Đang là chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
Theo đó, có thể thấy rằng đối với trường hợp là Thạc sĩ Luật sẽ không thuộc đối tượng được miễn tập sự hành nghề luật sư.
Đồng thời, căn cứ theo Điều 11 Nghị định 364/2026/NĐ-CP có quy định về kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư như sau:
- Người được miễn tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 6 Nghị định 364/2026/NĐ-CP không phải tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
- Luật sư tập sự đã hoàn thành thời gian tập sự hành nghề luật sư được tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
- Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổ chức kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Hội đồng kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập. Hội đồng kiểm tra làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, thảo luận tập thể và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Thành phần Hội đồng kiểm tra có đại diện Bộ Tư pháp, Liên đoàn Luật sư Việt Nam và cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Bộ Tư pháp hướng dẫn việc tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

Thạc sĩ Luật có được miễn tập sự hành nghề luật sư hay không?
Giấy tờ, tài liệu nào bắt buộc có trong hồ sơ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư công?
Quy định hồ sơ kiểm trả kết quả tập sự hành nghề luật sư công như sau:
Căn cứ vào nhu cầu thực tế sử dụng luật sư công, cơ quan thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 364/2026/NĐ-CP lập danh sách người đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra thuộc biên chế quản lý của mình, kèm theo 01 bộ hồ sơ của người tham dự kiểm tra gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm sau đây:
- Văn bản đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm theo Mẫu TP-LSC-03 TẠI ĐÂY ban hành kèm theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sĩ luật;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc bằng giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 364/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định tập sự;
- Báo cáo quá trình tập sự theo Mẫu TP-LSC-02 TẠI ĐÂY kèm theo Sổ nhật ký tập sự theo Mẫu TP-LSC-01 TẠI ĐÂY;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp.
Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả kỳ kiểm tra.
(Căn cứ Điều 12 Nghị định 364/2026/NĐ-CP)
Một buổi làm việc của luật sư công khi tham gia giải quyết vụ, việc là bao lâu?
Quy định một buổi làm việc của luật sư công theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 24/2026/QH16 được tính là 04 giờ. Trường hợp thời gian làm việc thực tế không đủ hoặc vượt quá 04 giờ thì được tính theo tỷ lệ tương ứng để làm căn cứ chi trả bồi dưỡng.
Các công việc của luật sư công thực hiện để giải quyết vụ, việc làm cơ sở để tính thời gian làm việc bao gồm:
- Nghiên cứu, sao chụp hồ sơ, tài liệu;
- Xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ, tình tiết liên quan;
- Làm việc với cơ quan sử dụng luật sư công;
- Làm việc với cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ, việc, tham gia tố tụng;
- Làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Xây dựng phương án giải quyết và chuẩn bị hồ sơ vụ, việc;
- Các công việc khác có liên quan.
(Căn cứ khoản 1 Điều 23 Nghị định 364/2026/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];