Chính phủ tăng thu nhập bình quân CBCCVC vượt mức 15,000,000 đồng/tháng sẽ vẫn đủ điều kiện thu nhập hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội ra sao?

Phạm Tiến Đạt 8,069 lượt xem
14:11 | 29/10/2025
Chính phủ tăng thu nhập bình quân cán bộ công chức viên chức vượt mức 15,000,000 đồng/tháng sẽ vẫn đủ điều kiện thu nhập hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội ra?
Nội dung chính
  1. Chính phủ tăng thu nhập bình quân cán bộ công chức viên chức vượt mức 15,000,000 đồng/tháng sẽ vẫn đủ điều kiện thu nhập hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội ra?
  2. Mẫu đơn đăng ký mua thuê mua nhà ở xã hội cho cán bộ công chức viên chức ra sao?
  3. Cán bộ công chức viên chức đáp ứng điều kiện về nhà ở như thế nào thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?

Chính phủ tăng thu nhập bình quân cán bộ công chức viên chức vượt mức 15,000,000 đồng/tháng sẽ vẫn đủ điều kiện thu nhập hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội ra?

>> Trước 10/10/2025 <<

Trước đây, tại Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định điều kiện về thu nhập như sau:

Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

>> Từ ngày 10/10/2025 trở đi <<

Tại Nghị định 261/2025/NĐ-CP quy định điều kiện về thu nhập như sau:

Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Dẫn chiếu đến quy định Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì đối tượng được nhắc đến bao gồm cán bộ công chức viên chức.

Do đó, so với quy định cũ trước đây thì Nghị định 261/2025/NĐ-CP đã tăng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận của cán bộ công chức viên chức độc thân, chưa kết hôn vượt mức 15,000,000 đồng/tháng thì vẫn đủ đièu kiện về thu nhập để được hưởng chính sách về nhà ở xã hội.

Tuy nhiên, có giới hạn mức tối đa không quá 20,000,000 đồng/tháng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận sẽ đáp ứng được điều kiện về thu nhập được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

Còn đối với trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

>> MỚI: Hỗ trợ 2.160.000 đồng/trẻ áp dụng đối với trẻ em mầm non

>> Bộ Giáo dục tăng lương giáo viên lên 30,7% từ 01/2026 dạy các cấp THPT, THCS, Tiểu học

>> CBCC không được lãnh 50% tiền lương cộng với các khoản phụ cấp

>> CBCCVC tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc sẽ không được giải quyết

>> Trung ương quán triệt: Không áp dụng bảng lương CCVC kể từ sau năm 2026

>> CBCCVC và LLVT sau năm 2026 nhận thêm 03 khoản phụ cấp mới

>> Thông tư 56 Bộ Tài chính: Năm 2025 thực hiện cải cách tiền lương sau sắp xếp cho CBCCVC và LLVT

>> Bảng lương mới của CBCCVC sau năm 2026 khi áp dụng lương cơ bản mới thay thế lương cơ sở và hệ số lương

>> Tăng chi trả trợ cấp hưu trí xã hội lên cao hơn 30% và 40% mỗi tháng so với mức do Chính phủ

>> Ngân sách nhà nước hỗ trợ mỗi sinh viên 3,630,000 đồng/tháng

>> Trung ương ra kết luận: Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nhà giáo và chấm dứt hưởng phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, nguy hiểm

MỚI NHẤT >> Mẫu số 01 Phiếu thông tin về người lao động mới nhất dùng để làm gì?

>> Nghị quyết 28: Giảm xuống còn 10 năm đóng BHXH thì được hưởng lương hưu

>> Chỉ giải quyết cho CBCCVC hưởng tối đa 80% tháng tiền lương hiện hưởng

>> Quốc hội đã chốt mức lương mới áp dụng từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng

>> Sau 2026 chỉ còn tiếp tục áp dụng 06 khoản phụ cấp cho CBCCVC và LLVT theo kết luận của Trung ương

>> Chốt chi thu nhập tăng thêm 3,000,000 đồng hoặc 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Cán bộ KCT cấp xã hưởng phụ cấp cao hơn 1,56 lần/tháng

>> Từ 2026 Chính phủ tăng 33,33% mức phụ cấp cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Giáo viên mầm non

>> Trưởng ấp, Bí thư Chi bộ được hưởng phụ cấp cao hơn 1.170.000 đồng/tháng

>> Quốc hội quyết định từ 01/01/2026 xếp lương giáo viên lên mức cao nhất

Chính phủ tăng thu nhập bình quân cán bộ công chức viên chức vượt mức 15,000,000 đồng/tháng sẽ vẫn đủ điều kiện thu nhập hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội ra?

Chính phủ tăng thu nhập bình quân cán bộ công chức viên chức vượt mức 15,000,000 đồng/tháng sẽ vẫn đủ điều kiện thu nhập hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội ra?

Mẫu đơn đăng ký mua thuê mua nhà ở xã hội cho cán bộ công chức viên chức ra sao?

Mẫu đơn đăng ký mua thuê mua thuê nhà ở xã hội dành cho cán bộ, công chức, viên chức đã kết hôn là mẫu số 01 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 261/2025/NĐ-CP, mẫu có dạng như sau:

Mẫu đơn đăng ký mua thuê mua thuê nhà ở xã hội dành cho cán bộ, công chức, viên chức đã kết hôn

TẢI VỀ: Mẫu đơn đăng ký mua thuê mua thuê nhà ở xã hội dành cho cán bộ, công chức, viên chức đã kết hôn

Cán bộ công chức viên chức đáp ứng điều kiện về nhà ở như thế nào thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?

Căn cứ tại Điều 78 Luật Nhà ở 2023 quy định về điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật này mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Điều kiện về nhà ở: đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật này để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó, chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu; trường hợp thuộc đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 của Luật này thì phải không đang ở nhà ở công vụ. Chính phủ quy định chi tiết điểm này;
b) Điều kiện về thu nhập: đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 76 của Luật này để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định của Chính phủ; đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 76 của Luật này thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định của Chính phủ.
2. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 76 của Luật này nếu thuê nhà ở xã hội thì không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở và thu nhập quy định tại khoản 1 Điều này.
...

Như vậy, để được mua nhà ở xã hội thì cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng được các điều kiện về nhà ở như sau:

Cán bộ, công chức, viên chức phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó, chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu.

Trường hợp thuộc đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 của Luật Nhà ở 2023 thì phải không đang ở nhà ở công vụ.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Bài viết mới nhất