Việt Nam có bao nhiêu tỉnh thành? Tỉnh nào có thu nhập bình quân đầu người cao nhất?

Đỗ Văn Minh 15,641 lượt xem
15:32 | 12/02/2026
Cho tôi hỏi hiện nay Việt Nam có tổng cộng bao nhiêu tỉnh thành? Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh nào cao nhất? Câu hỏi của anh N.D.V (Hà Nội).
Nội dung chính
  1. Việt Nam có bao nhiêu tỉnh thành?
  2. Tỉnh nào có thu nhập bình quân đầu người cao nhất?
  3. Mức lương tối thiểu vùng hiện nay?
  4. Mức xử phạt hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng?

Việt Nam có bao nhiêu tỉnh thành?

Ngày 12/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Theo đó, nước ta chính thức sáp nhập còn 34 tỉnh, thành phố, gồm:

- 6 Thành phố trực thuộc trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ và Thành phố Hồ Chí Minh

- 28 tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đồng Nai, Tây Ninh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cà Mau, An Giang

Việt Nam có bao nhiêu tỉnh thành? Tỉnh nào có thu nhập bình quân đầu người cao nhất?

Việt Nam có bao nhiêu tỉnh thành? Tỉnh nào có thu nhập bình quân đầu người cao nhất? (Hình từ Internet)

Tỉnh nào có thu nhập bình quân đầu người cao nhất?

Cuối năm 2025 và đầu năm 2026, các địa phương trên cả nước đã tổ chức công bố thông tin tới báo chí về tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 trên địa bàn.

Đây là một năm có ý nghĩa đặc biệt, khi từ tháng 7/2025, nhiều địa phương đã thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, đưa số lượng tỉnh, thành phố trong cả nước từ 63 giảm còn 34 tỉnh, thành.

Sự thay đổi mang tính bước ngoặt này không chỉ tác động đến công tác quản lý, điều hành mà còn làm “bức tranh kinh tế” các địa phương chuyển dịch rõ nét, kéo theo nhiều biến động trong bảng xếp hạng quy mô kinh tế - GRDP năm 2025.

Dưới đây là danh sách 10 tỉnh thành có quy mô kinh tế lớn nhất cả nước năm 2025 theo số liệu từ Chi cục Thống kê cấp tỉnh, UBND các tỉnh, thành phố:

TT

Tỉnh, thành phố

(tỉnh, thành cũ)

Tăng trưởng GRDP 2025

(%)

Tổng GRDP 2025

(tỷ đồng)

1

TP Hồ Chí Minh

(Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu)

7,53

2.972.939

2

Hà Nội

8,16

1.587.379

3

Hải Phòng

(Hải Dương + TP. Hải Phòng)

11,81

734.420

4

Đồng Nai

(Bình Phước + Đồng Nai)

9,63

677.932

5

Bắc Ninh

(Bắc Giang + Bắc Ninh)

10,27

522.618

6

Phú Thọ

(Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ)

10,52

412.401

7

Quảng Ninh

11,89

368.445

8

Lâm Đồng

(Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)

6,42

353.220

9

Tây Ninh

(Long An + Tây Ninh)

9,52

352.000

10

Ninh Bình

(Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định)

10,65

342.812

Tại Báo cáo về tốc độ tăng trưởng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của 34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2025. Cục Thống kê (Bộ Tài chính) nhận định các vùng động lực và cực tăng trưởng tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt, đóng góp tích cực vào tăng trưởng chung của cả nước; đồng thời nhiều địa phương có quy mô nhỏ đang từng bước tận dụng lợi thế hạ tầng, đầu tư công và chuyển dịch cơ cấu kinh tế để gia nhập nhóm tăng trưởng khá.

Tuy nhiên, tăng trưởng GRDP giữa các vùng vẫn còn có sự khác biệt đáng kể. Trong khi các địa phương ven biển và vùng Đông Nam Bộ duy trì nhịp độ tăng trưởng cao thì một số địa phương phụ thuộc vào khai khoáng hoặc xuất khẩu nông sản thô chịu tác động bất lợi từ biến động giá cả hàng hóa thế giới, dẫn đến tăng trưởng chậm lại.

Các địa phương gồm Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đồng Nai và Bắc Ninh tiếp tục giữ vai trò trụ cột của nền kinh tế, đóng góp lớn nhất vào tăng trưởng GDP cả nước. Đây là 5 địa phương có quy mô kinh tế lớn nhất cả nước; năm 2025, nhóm này đóng góp đến 55,4% vào tăng trưởng cả nước. TP. Hà Nội đạt mức tăng trưởng GRDP 8,16%, TP. Hồ Chí Minh tăng 7,53%, hai địa phương này đóng góp 36,1 điểm % vào tăng trưởng cả nước.

Mức lương tối thiểu vùng hiện nay?

Căn cứ vào Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối áp dụng vào 01/01/2026 với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

19.900

Vùng IV

3.700.000

17.800

Theo đó, căn cứ vào nơi mà người lao động làm việc thuộc vùng nào để xác định mức lương tối thiểu vùng theo quy định trên.

Mức xử phạt hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương
...
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Lưu ý: theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, tùy vào số lượng người lao động bị trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mà người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt hành chính từ 20 triệu đồng đến 75 triệu đồng đối với cá nhân vi phạm và từ 40 triệu đồng đến 150 triệu đồng đối với tổ chức vi phạm.

Ngoài việc bị phạt tiền, người sử dụng lao động còn buộc phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền trả thiếu cho người lao động. Mức lãi suất sẽ được tính theo mức lãi tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm doanh nghiệp bị xử phạt.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất