- Tăng thu nhập bình quân hàng tháng cán bộ công chức viên chức lên mức tối đa 20,000,000 đồng/tháng sẽ đủ điều kiện về thu nhập để được hỗ trợ về nhà ở xã hội ra sao?
- Điều kiện về nhà ở để cán bộ công chức viên chức được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 là gì?
- Các đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định pháp luật hiện hành?
Tăng thu nhập bình quân hàng tháng cán bộ công chức viên chức lên mức tối đa 20,000,000 đồng/tháng sẽ đủ điều kiện về thu nhập để được hỗ trợ về nhà ở xã hội ra sao?
>> Trước 10/10/2025 <<
Trước đây, tại Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định điều kiện về thu nhập như sau:
Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
>> Từ ngày 10/10/2025 trở đi <<
Tại Nghị định 261/2025/NĐ-CP quy định điều kiện về thu nhập như sau:
Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Dẫn chiếu đến quy định Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì đối tượng được nhắc đến bao gồm cán bộ công chức viên chức.
Do đó, so với quy định cũ trước đây thì Nghị định 261/2025/NĐ-CP đã tăng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận của cán bộ công chức viên chức độc thân, chưa kết hôn từ 15,000,000 đồng/tháng lên mức tối đa không quá 20,000,000 đồng/tháng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận sẽ đáp ứng được điều kiện về thu nhập được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
>> Chính phủ ra Nghị định chi trả 100% tiền tinh giản biên chế cho CBCC và người KCT
>> Nghị quyết Trung ương: Sau năm 2026 tăng lương cơ sở cao hơn mốc 2,340,000 đồng
>> Bộ Giáo dục từ 01/2026 giảm 02 bậc lương Giáo viên
>> 01 bảng lương mới cho CCVC: Theo mức lương mới sau khi sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc
>> Quyết định Bổ nhiệm chức vụ cao hơn cho cán bộ bị miễn nhiệm, cách chức
>> Trung ương Kết luận mức lương cơ bản mới sau năm 2026 của CBCCVC và LLVT
>> Toàn bộ CBCCVC được hưởng thêm 70% mức lương hiện hưởng
>> Tổng phụ cấp 5.475.600 đồng/tháng cho mỗi Trưởng ấp, khóm, khu, khu phố
>> Lộ trình cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT đến năm 2030 được cam kết bảo đảm
>> Toàn bộ CBCCVC hàng tháng được tăng thêm 40% phụ cấp
>> Bộ Giáo dục ban hành bảng lương mới cho GVMN áp dụng từ 01/2026 sẽ thấp hơn
>> Nghị quyết 13: Phụ cấp 5.475.600 đồng/tháng cho cán bộ không chuyên trách cấp xã
>> Sau năm 2026 CBCCVC chắc chắn chấm dứt hưởng 05 khoản phụ cấp theo Kết luận của Trung ương

Tăng thu nhập bình quân hàng tháng cán bộ công chức viên chức lên mức tối đa 20,000,000 đồng/tháng sẽ đủ điều kiện về thu nhập để được hỗ trợ về nhà ở xã hội ra sao?
Điều kiện về nhà ở để cán bộ công chức viên chức được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 là gì?
Căn cứ Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/10/2025 thì điều kiện về nhà ở để được hưởng chính sách hỗ trợ xã hội về nhà ở xã hội như sau:
- Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.
- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.
Các đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định pháp luật hiện hành?
Căn cứ theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội gồm:
- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
- Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];