- Mức lương cơ sở để tính phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là bao nhiêu?
- Toàn bộ cán bộ công chức viên chức hàng tháng được tăng thêm 40% tiền phụ cấp (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng) khi công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong trường hợp nào?
- Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để căn cứ tính phụ cấp công tác được xác định như thế nào?
Mức lương cơ sở để tính phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là bao nhiêu?
Căn cứ theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở áp dụng hiện nay là 2,340,000 đồng.
Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
- Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP;
- Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
Toàn bộ cán bộ công chức viên chức hàng tháng được tăng thêm 40% tiền phụ cấp (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng) khi công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong trường hợp nào?
Tại Điều 5 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định:
Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng phụ cấp hàng tháng tính theo mức lương cơ sở và thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau:
1. Mức 0,5 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm;
2. Mức 0,7 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm;
3. Mức 1,0 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.
Như vậy, cán bộ công chức viên chức được hưởng phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tính dựa trên mức lương cơ sở như sau:
0,5 tính theo mức lương cơ sở khi có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm;
0,7 tính theo mức lương cơ sở khi có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm;
1,0 tính theo mức lương cơ sở khi có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.
Do đó, để tăng thêm 40% tiền phụ cấp (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng) khi công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong trường hợp CBCCVC đang có số năm công tác từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm nhưng vẫn tiếp tục công tác đến thời gian từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm.
Thì khi đó hệ số phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sẽ tăng từ 0,5 lên 0,7 (tức tăng 40%).
>> Thông tư 56 Bộ Tài chính: Năm 2025 thực hiện cải cách tiền lương sau sắp xếp cho CBCCVC và LLVT
>> Tăng chi trả trợ cấp hưu trí xã hội lên cao hơn 30% và 40% mỗi tháng so với mức do Chính phủ
>> Ngân sách nhà nước hỗ trợ mỗi sinh viên 3,630,000 đồng/tháng
>> Chốt chi thu nhập tăng thêm 3,000,000 đồng hoặc 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ
>> Cán bộ KCT cấp xã hưởng phụ cấp cao hơn 1,56 lần/tháng
>> Trưởng ấp, Bí thư Chi bộ được hưởng phụ cấp cao hơn 1.170.000 đồng/tháng
>> Ngân sách nhà nước trả 51,480,000 đồng cho CBCCVC, LLVT và Gia đình
>> Đảm bảo 100% CBCCVC được nhận 54 tháng tiền lương hiện hưởng
>> Chốt thấp nhất 3,450,000 đồng kể từ 01/01/2026 là cơ sở tính lương
>> Không đồng ý giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc cho CBCCVC
>> Mới nhất: Thay đổi lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động được nghỉ 4 ngày liên tiếp
>> Ngân sách nhà nước sẽ chi cho mỗi người lao động gần 600.000 đồng tiền trợ cấp
MỚI NHẤT >> Đã chốt lịch chi trả lương hưu tháng 11/2025
MỚI NHẤT >> Thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chính thức từ Thủ tướng Chính Phủ cho CBCCVC và NLĐ
MỚI NHẤT >> Bộ Giáo dục từ 01/2026 tăng mức lương sàn từ 10,296,000 lên 13,455,000 đồng cho Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Giáo viên Tiểu học cao cấp (tức hạng 1 cũ) theo Dự thảo
>> Áp dụng hưởng trợ giúp xã hội 650.000 đồng/tháng cho toàn thể người lao động
>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức đang trong thời gian chờ tinh giản biên chế
>> Nghị quyết Chính Phủ đã hoàn thiện đề án tiền lương
>> Chính phủ ra Nghị định chi trả 100% tiền tinh giản biên chế cho CBCC và người KCT
>> Nghị quyết Trung ương: Sau năm 2026 tăng lương cơ sở cao hơn mốc 2,340,000 đồng
>> Bộ Giáo dục từ 01/2026 giảm 02 bậc lương Giáo viên
>> 01 bảng lương mới cho CCVC: Theo mức lương mới sau khi sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc
>> Quyết định Bổ nhiệm chức vụ cao hơn cho cán bộ bị miễn nhiệm, cách chức
>> Bảng lương cơ bản có hiệu lực kể từ tháng 9/2025
>> Nghị quyết BCHTW: Cơ cấu tiền lương mới đối với CBCCVC và LLVT
>> Quyết định chi thu nhập tăng thêm mức tối đa 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ cho CBCCVC và NLĐ
>> Nhà nước hỗ trợ gần 37.000.000 đồng cho tất cả sinh viên
MỚI NHẤT >> Tăng lương tối thiểu hơn 7% từ 01/01/2026 cho toàn bộ NLĐ (từ 4.960.000 lên 5.310.000 đồng)
>> Quyết định cho giáo viên ngừng hưởng phụ cấp thâm niên sau 2026
MỚI NHẤT >> Thực hiện chi trả tiền trợ cấp hưu trí cao hơn 30% mỗi tháng theo Nghị quyết 36
>> Chính phủ yêu cầu tính toán lại tiền nghỉ hưu trước tuổi và cấp bổ sung phần chênh lệch cho CBCCVC
>> CBCCVC được xếp thứ tự ưu tiên cao nhất khi giải quyết nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178
>> Chính phủ Ngừng hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng đối với CBCCVC và LLVT sau 2026
Mới nhất: >> Đã chốt không được nghỉ 4 ngày theo lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026
>> Toàn thể giáo viên được hưởng phụ cấp ưu đãi 30%-50%-70% cho từng trường hợp
>> Thống nhất được hưởng 12 tháng 800.000 đồng với mỗi cán bộ công chức viên chức
>> Công văn ngày 9/10, chính sách mới chế độ đối công chức viên chức và người lao động
>> Bộ Nội vụ chốt chỉ có 5 ngày lịch nghỉ Tết Âm lịch của cán bộ công chức viên chức
>> Thông báo Chính phủ: Thống nhất điều chỉnh tiền lương, phụ cấp của cán bộ công chức viên chức sau sắp xếp tổ chức bộ máy
>> Trung ương Kết luận mức lương cơ bản mới sau năm 2026 của CBCCVC và LLVT
>> Toàn bộ CBCCVC được hưởng thêm 70% mức lương hiện hưởng
>> Chính phủ chính thức tăng thu nhập bình quân hàng tháng CBCCVC lên mức tối đa 20,000,000 đồng/tháng
>> Tổng phụ cấp 5.475.600 đồng/tháng cho mỗi Trưởng ấp, khóm, khu, khu phố
>> Lộ trình cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT đến năm 2030 được cam kết bảo đảm
>> Bộ Giáo dục ban hành bảng lương mới cho GVMN áp dụng từ 01/2026 sẽ thấp hơn
>> Nghị quyết 13: Phụ cấp 5.475.600 đồng/tháng cho cán bộ không chuyên trách cấp xã
>> Sau năm 2026 CBCCVC chắc chắn chấm dứt hưởng 05 khoản phụ cấp theo Kết luận của Trung ương
>> Bộ Nội vụ chỉ đạo: Tiếp tục giải quyết tinh giản biên chế sang 2026
>> CBCCVC sẽ được nhận một lần 23,400,000 đồng (tính theo lương cơ sở 2,340,000 đồng)
>> Chính thức nghỉ lễ Quốc khánh 2026 liên tục nghỉ 05 ngày
>> Nghị quyết 13: Chính thức chuyển Ấp thành Khóm, Khu, Khu phố

Toàn bộ cán bộ công chức viên chức hàng tháng được tăng thêm 40% tiền phụ cấp (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng) khi công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong trường hợp nào?
Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để căn cứ tính phụ cấp công tác được xác định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 76/2019/NĐ-CP thì thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là tổng thời gian làm việc có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (nếu có thời gian đứt quãng mà chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì được cộng dồn), bao gồm:
+ Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội;
+ Thời gian làm việc trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và cơ yếu.
Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để căn cứ tính phụ cấp công tác xác định như sau:
- Tính theo tháng:
+ Trường hợp có từ 50% trở lên thời gian trong tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo chế độ làm việc do cơ quan có thẩm quyền quy định thì được tính cả tháng; trường hợp có dưới 50% thời gian trong tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì không tính;
+ Đối với nhà giáo đạt từ 50% định mức giờ giảng trong tháng trở lên thì được tính cả tháng; thời gian nghỉ hè được hưởng lương đối với nhà giáo theo chế độ quy định của cơ quan có thẩm quyền thì được tính hưởng phụ cấp thu hút và phụ cấp ưu đãi theo nghề.
- Tính theo năm:
+ Dưới 03 tháng thì không tính;
+ Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm công tác;
+ Trên 06 tháng thì được tính bằng 01 năm công tác.
Lưu ý: Thời gian không được tính hưởng phụ cấp công tác, gồm:
- Thời gian đi công tác, làm việc, học tập không ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 01 tháng trở lên;
- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;
- Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Thời gian bị tạm đình chỉ công tác, thời gian bị tạm giữ, tạm giam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];