- Tăng lương tối thiểu hơn 7% từ 01/01/2026 cho toàn bộ NLĐ (từ 4.960.000 lên 5.310.000 đồng) theo Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu khi làm việc ở vùng mấy?
- Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên cơ sở nào?
- Mức xử phạt đối với công ty trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng là bao nhiêu?
Tăng lương tối thiểu hơn 7% từ 01/01/2026 cho toàn bộ NLĐ (từ 4.960.000 lên 5.310.000 đồng) theo Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu khi làm việc ở vùng mấy?
Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đang áp dụng hiện nay như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng 1 | 4.960.000 | 23.800 |
Vùng 2 | 4.410.000 | 21.200 |
Vùng 3 | 3.860.000 | 18.600 |
Vùng 4 | 3.450.000 | 16.600 |
Ngoài ra Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng kể từ 01/01/2026 như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng 1 | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng 2 | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng 3 | 4.140.000 | 19.900 |
Vùng 4 | 3.700.000 | 17.800 |
Như vậy, từ 01/01/2026 NLĐ được tăng lương tối thiểu vùng 7,06% (từ 4.960.000 lên 5.310.000 đồng) nếu Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu được thông qua với mức lương tối thiểu vùng theo đề xuất như trên và NLĐ làm việc tại vùng 1.
>> TẢI VỀ: Xem đầy đủ Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng năm 2026
>> TẢI VỀ: Mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng đầu năm 2026
>> Tải về: Xem chi tiết mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng năm 2026
>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026
>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất << |
Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.
Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025: TẢI VỀ.
MỚI NHẤT >> Tổng hợp mẫu thông báo nghỉ Tết Dương lịch 2026 cho nhân viên công ty, đối tác, khách hàng chuẩn nhất
>> Quyết định Thủ tướng Chính phủ: Kế hoạch thực hiện cải cách tiền lương đối với CBCCVC LLVT
>> Từ 01/01/2026 tăng mức trợ cấp 7,06% (từ 24800000 lên 26550000 đồng) cho toàn bộ NLĐ
MỚI NHẤT >> Toàn bộ CBCCVC và LLVT được triển khai thực hiện chế độ tiền lương mới sau 2026
Mới nhất >> Yêu cầu CBCCVC phải hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
>> 04 mức tăng lương tối thiểu từ 01/01/2026 cao nhất 350000 đồng/tháng
>> Nghị định mới sửa Nghị định 178: Mức hưởng lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi cao nhất 75%
MỚI NHẤT >> Tăng mức phụ cấp ưu đãi nghề từ 70% lên 100% cho toàn bộ giáo viên
>> CBCCVC được xếp thứ tự ưu tiên cao nhất khi giải quyết nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178
MỚI NHẤT >> Chính phủ yêu cầu tính toán lại tiền nghỉ hưu trước tuổi và cấp bổ sung phần chênh lệch cho CBCCVC
MỚI NHẤT >> Chốt mức tiền lương thấp nhất của cán bộ công chức viên chức đến năm 2025, năm 2030 khi cải cách tiền lương
>> Chính phủ Ngừng hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng đối với CBCCVC và LLVT sau 2026
>> Quyết định cho giáo viên ngừng hưởng phụ cấp thâm niên sau 2026
MỚI NHẤT >> Thực hiện chi trả tiền trợ cấp hưu trí cao hơn 30% mỗi tháng theo Nghị quyết 36
MỚI NHẤT >> Chính thức CBCCVC làm việc vào thứ bảy hàng tuần từ 07h30 đến 11h30

Tăng lương tối thiểu hơn 7% từ 01/01/2026 cho toàn bộ NLĐ (từ 4.960.000 lên 5.310.000 đồng) theo Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu khi làm việc ở vùng mấy?
Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên cơ sở nào?
Căn cứ tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.
Theo đó, mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
Mức xử phạt đối với công ty trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng là bao nhiêu?
Căn cứ khoản 3, khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về tiền lương, cụ thể như sau:
Vi phạm quy định về tiền lương
...
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
Lưu ý: Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt tiền trên chỉ áp dụng đối với cá nhân, trường hợp là tổ chức thì áp dụng mức phạt gấp đôi.
Như vậy trường hợp công ty có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
- Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
Ngoài ra thì công ty còn phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];