04 mức tăng lương tối thiểu từ 01/01/2026 cao nhất 350000 đồng/tháng theo Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu, cụ thể ra sao?
Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đang áp dụng hiện nay như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng 1 | 4.960.000 | 23.800 |
Vùng 2 | 4.410.000 | 21.200 |
Vùng 3 | 3.860.000 | 18.600 |
Vùng 4 | 3.450.000 | 16.600 |
Ngoài ra Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng kể từ 01/01/2026 như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng 1 | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng 2 | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng 3 | 4.140.000 | 19.900 |
Vùng 4 | 3.700.000 | 17.800 |
Như vậy, từ 01/01/2026 dự kiến sẽ tăng lương tối thiểu tùy thuộc vào từng vùng, cụ thể mức tăng như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng 1 | 350.000 | 1.700 |
Vùng 2 | 320.000 | 1.500 |
Vùng 3 | 280.000 | 1.300 |
Vùng 4 | 250.000 | 1.200 |
Như vậy, từ 01/01/2026 dự kiến sẽ tăng lương tối thiểu vùng với 04 mức tăng là 250.000, 280.000, 320.000, 350.000 đồng/tháng theo quy định nêu trên.
>> TẢI VỀ: Xem đầy đủ Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng năm 2026
>> TẢI VỀ: Mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng đầu năm 2026
>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026
>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất << |
Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.
Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025: TẢI VỀ.
MỚI NHẤT >> Toàn bộ mức phụ cấp dành cho CBCCVC và LLVT theo Nghị định 76 khi công tác lâu năm
>> Chốt sau 2026 thực hiện bãi bỏ phụ cấp, gộp phụ cấp cho CBCCVC và LLVT
MỚI NHẤT >> Tăng mức trợ cấp từ 01/01/2026 lên 7,25% cho toàn bộ NLĐ (từ 17.250.000 lên 18.500.000 đồng)
Mới nhất >> Từ 01/01/2026 tăng lương tối thiểu theo 04 mức 250.000 đồng, 280.000 đồng, 320.000 đồng, 350.000 đồng
Mới nhất >> Tăng thêm vào thu nhập hàng tháng 1.170.000 đồng, 1.638.000 đồng, 2.340.000 đồng cho CBCCVC và LLVT
>> CBCCVC và LLVT được hưởng mức lương hưu 45%-75% khi nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178
MỚI NHẤT >> Thay thế hoàn toàn mức lương cơ sở 2.340.000 đồng bằng mức tham chiếu
Mới nhất >> Toàn bộ viên chức được hưởng phụ cấp 468.000 đồng (0,2 lần mức lương cơ sở)
>> BTC ra Công văn chốt CBCCVC không được giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178
Mới nhất >> Yêu cầu CBCCVC phải hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị

04 mức tăng lương tối thiểu từ 01/01/2026 cao nhất 350000 đồng/tháng theo Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu, cụ thể ra sao?
Người lao động nào được áp dụng mức lương tối thiểu vùng?
Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định:
Đối tượng áp dụng
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:
a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.
Theo đó, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
Mức lương tối thiểu tháng, mức lương tối thiểu giờ là gì?
Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định:
Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
Theo đó, mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];