- Quốc hội xếp lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp từ năm 2026 thì Bảng lương Giáo viên sẽ ra sao theo Dự thảo Thông tư?
- Hoạt động nghề nghiệp của giáo viên năm 2026 thực hiện những nhiệm vụ gì?
- Chính sách dành cho giáo viên theo Luật Nhà giáo 2025 như thế nào?
Quốc hội xếp lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp từ năm 2026 thì Bảng lương Giáo viên sẽ ra sao theo Dự thảo Thông tư?
Căn cứ vào Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:
Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo
1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:
a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;
...
Như vậy, kể từ 01/01/2026 Luật Nhà giáo 2025 Bảng lương giáo viên năm 2026 được xếp cao nhất trong hệ thông thang bậc lương hành chính sự nghiệp.
Đồng thời, căn cứ vào Dự thảo Thông tư mới nhất thì Bộ Giáo dục xếp lương Giáo viên THPT, THCS và lương Giáo viên tiểu học và GVMN như sau:
Giáo viên mầm non
- Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giáo viên mầm non - Mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,1 đến hệ số lương 4,89;
- Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;
- Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giáo viên mầm non chưa đạt trình độ chuẩn được đào tạo quy định tại Luật Nhà giáo, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
Giáo viên Tiểu học
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29 đối với giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28 đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27 đối với giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)
Giáo viên THCS
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)
Giáo viên THPT
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; (cao hơn nhưng giữ nguyên số bậc so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.04.13 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)
>> Xem chi tiết thông tư xếp lương mới cho Giáo viên của BGDĐT TẠI ĐÂY
>> File Excel tính lương và Thuế TNCN cho giáo viên theo dự thảo mới Tại đây
Mới nhất:
>> TP.HCM chốt lịch chi trả lương hưu tháng 11/2025
XEM THÊM >> Chính thức toàn bộ CBCCVC và NLĐ được hỗ trợ 4 triệu đồng/người/tháng theo Nghị quyết 12
XEM THÊM >> Thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chính thức từ Thủ tướng Chính Phủ dành cho CBCCVC và NLĐ
MỚI NHẤT >> CBCCVC được cấp bổ sung chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị quyết Chính phủ
MỚI NHẤT >> Thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chính thức từ Thủ tướng Chính Phủ cho CBCCVC và NLĐ
>> Từ nay đến hết 30/9/2027 CBCCVC được nhận hỗ trợ 4.000.000 đồng/tháng
>> Toàn bộ Bảng hệ số lương GVMN từ 01/2026 theo Dự thảo Thông tư
>> Quyết định Thủ tướng Chính phủ: Kế hoạch thực hiện cải cách tiền lương đối với CBCCVC LLVT
>> 04 mức tăng lương tối thiểu từ 01/01/2026 cao nhất 350000 đồng/tháng
>> Nghị định mới sửa Nghị định 178: Mức hưởng lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi cao nhất 75%
MỚI NHẤT >> Tổng hợp mẫu thông báo nghỉ Tết Dương lịch 2026 cho nhân viên công ty, đối tác, khách hàng chuẩn nhất
>> Đổi mới trong NVQS 2026: Tuyển chọn những công dân đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng
>> Phụ cấp khoản tiền 10.530.000 đồng/tháng phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
>> Chính phủ ra Nghị định điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng cho toàn thể cán bộ cấp xã
>> Chấm dứt thực hiện nâng ngạch, bậc lương cho toàn thể CBCC và LLVT
>> NSNN hỗ trợ đóng BHXH bắt buộc 30 tháng (tối đa) cho CBCC vào quỹ hưu trí và tử tuất
>> Chốt Tết Nguyên đán 2026, người lao động được lãnh 300.000 đồng
>> Đã có nhân sự Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã nhiệm kỳ 2021-2026
>> Nghị định chính phủ thống nhất cho thôi việc toàn thể công chức không hoàn thành nhiệm vụ
>> Tin vui: Quốc hội chốt từ đầu năm 2026, giáo viên được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn
>> Luật số 80 do Quốc Hội ban hành, không giải quyết thôi việc cho toàn thể công chức
>> Thống nhất: Toàn thể người lao động được hỗ trợ chính xác đến 1.000.000 vnđ
>> Chốt chi thu nhập tăng thêm 3,000,000 đồng hoặc 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ
>> Cán bộ KCT cấp xã hưởng phụ cấp cao hơn 1,56 lần/tháng
>> Từ 2026 Chính phủ tăng 33,33% mức phụ cấp cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Giáo viên mầm non
>> Trưởng ấp, Bí thư Chi bộ được hưởng phụ cấp cao hơn 1.170.000 đồng/tháng
>> Quốc hội quyết định từ 01/01/2026 xếp lương lên mức cao nhất
>> Thay đổi lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động được nghỉ 4 ngày liên tiếp
>> Ngân sách nhà nước sẽ chi cho mỗi người lao động gần 600.000 đồng tiền trợ cấp
>> Thực hiện hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC và người lao động

Quốc hội xếp lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp từ năm 2026 thì Bảng lương Giáo viên sẽ ra sao theo Dự thảo Thông tư? (Hình từ Internet)
Hoạt động nghề nghiệp của giáo viên năm 2026 thực hiện những nhiệm vụ gì?
Căn cứ vào Điều 7 Luật Nhà giáo 2025 quy định hoạt động nghề nghiệp của giáo viên năm 2026 thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Giáo viên mầm non thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non;
- Giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông và giáo viên dự bị đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông và chương trình dự bị đại học;
- Giáo viên giáo dục thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục theo chương trình giáo dục thường xuyên;
- Giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.
Chính sách dành cho giáo viên theo Luật Nhà giáo 2025 như thế nào?
Căn cứ theo Điều 24 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:
- Chính sách hỗ trợ nhà giáo bao gồm:
+ Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;
+ Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;
+ Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;
+ Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;
+ Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Ngoài chính sách vừa nêu trên, nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy các môn năng khiếu, nghệ thuật được hưởng một số chính sách hỗ trợ trong các chính sách sau đây:
+ Được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc được bảo đảm chỗ ở tập thể khi đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp không bố trí được chỗ ở tập thể hoặc nhà ở công vụ thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo mức hỗ trợ thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;
+ Được hỗ trợ thanh toán tiền tàu xe trong thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
+ Chế độ phụ cấp, trợ cấp theo đối tượng.
Địa phương, cơ sở giáo dục có chính sách hỗ trợ nhà giáo bảo đảm cuộc sống, phát triển nghề nghiệp phù hợp với điều kiện thực tiễn và nguồn tài chính của địa phương, cơ sở giáo dục.
Lưu ý: Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];