Từ nay đến hết 30/9/2027 CBCCVC được nhận hỗ trợ 4.000.000 đồng/tháng khoản tiền gì theo Nghị quyết 01?
Căn cứ tại Điều 2 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định như sau:
Nội dung chi và mức chi hỗ trợ
1. Nội dung chi: Chi hỗ trợ tiền đi lại và hỗ trợ tiền thuê nhà đối với cán bộ công chức viên chức người lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.
2. Mức chi hỗ trợ: 4.000.000 đồng/người/tháng. Khoản hỗ trợ này không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và không làm căn cứ tính các chế độ, phụ cấp khác.
Dẫn chiếu Điều 1 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định:
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở địa phương (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) của tỉnh Bắc Kạn (trước sắp xếp) về công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (sau sắp xếp) và cấp xã thuộc địa giới hành chính của tỉnh Thái Nguyên (trước sắp xếp).
Căn cứ tại Điều 4 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định:
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 14 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2027.
Như vậy, cán bộ công chức viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở địa phương (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) của tỉnh Bắc Kạn (trước sắp xếp) về công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (sau sắp xếp) và cấp xã thuộc địa giới hành chính của tỉnh Thái Nguyên (trước sắp xếp) được hỗ trợ 4.000.000 đồng/người/tháng từ ngày 14 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2027 để hỗ trợ tiền đi lại và hỗ trợ tiền thuê.
Lưu ý: Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đến công tác tại trung tâm hành chính của tỉnh Thái Nguyên.

Từ nay đến hết 30/9/2027 CBCCVC được nhận hỗ trợ 4.000.000 đồng/tháng khoản tiền gì theo Nghị quyết 01? (Hình từ Internet)
Điều kiện được nhận hỗ trợ và thời gian hưởng mức hỗ trợ quy định thế nào?
Căn cứ tại Điều 3 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định:
Điều kiện được hưởng hỗ trợ, thời gian hưởng mức hỗ trợ và nguồn kinh phí
1. Điều kiện được hưởng hỗ trợ và thời gian hưởng mức hỗ trợ
a) Điều kiện được hưởng hỗ trợ: Là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị quyết này chưa có nhà ở thuộc sở hữu của cá nhân, của vợ (chồng) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (trước sắp xếp) đến thời điểm nhận hỗ trợ và đang tiếp tục công tác sau sắp xếp.
b) Thời gian hưởng mức hỗ trợ: Thời gian công tác dưới 15 ngày/tháng được tính bằng ½ mức hỗ trợ. Từ 15 ngày/tháng trở lên tính tròn 01 tháng.
2. Nguồn kinh phí
a) Nguồn ngân sách Trung ương;
b) Nguồn ngân sách địa phương.
Theo đó, điều kiện được nhận hỗ trợ và thời gian hưởng mức hỗ trợ được quy định như sau:
- Điều kiện được hưởng hỗ trợ: Là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND chưa có nhà ở thuộc sở hữu của cá nhân, của vợ (chồng) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (trước sắp xếp) đến thời điểm nhận hỗ trợ và đang tiếp tục công tác sau sắp xếp.
- Thời gian hưởng mức hỗ trợ: Thời gian công tác dưới 15 ngày/tháng được tính bằng ½ mức hỗ trợ. Từ 15 ngày/tháng trở lên tính tròn 01 tháng.
Những việc nào cán bộ công chức không được làm?
Căn cứ Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định như sau:
Những việc cán bộ, công chức không được làm
1. Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
2. Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
3. Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.
4. Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.
5. Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.
6. Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.
Theo đó, 06 nhóm việc cán bộ công chức không được làm như sau:
- Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
- Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.
- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.
- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.
- Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];