CBCC sẽ được nhận 1 lần 18 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và có thể vượt cao hơn khi bắt đầu đóng BHXH từ 2014 trở đi đáp ứng đủ ĐK và thuộc trường hợp nào theo Nghị định 177?

Trần Lê Khánh Uyên 200 lượt xem
07:35 | 22/10/2025
Nghị định 177: CBCC sẽ nhận 1 lần 18 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và có thể vượt cao hơn khi bắt đầu đóng BHXH từ 2014 trở đi đáp ứng đủ điều kiện và thuộc trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. CBCC sẽ được nhận 1 lần 18 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và có thể vượt cao hơn khi bắt đầu đóng BHXH từ 2014 trở đi đáp ứng đủ ĐK và thuộc trường hợp nào theo Nghị định 177?
  2. Các trường hợp nào không được hưởng các chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi?
  3. Nguồn kinh phí để thực hiện Nghị định 177 được bố trí từ đâu?

CBCC sẽ được nhận 1 lần 18 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và có thể vượt cao hơn khi bắt đầu đóng BHXH từ 2014 trở đi đáp ứng đủ ĐK và thuộc trường hợp nào theo Nghị định 177?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 177/2024/NĐ-CP quy định:

Chế độ nghỉ hưu trước tuổi
1. Điều kiện hưởng chế độ nghỉ hưu trước tuổi
a) Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị định này không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm theo quy định của cấp có thẩm quyền hoặc còn đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm nhưng thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 2 hoặc thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này;
b) Tính đến ngày nghỉ hưu có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (bao gồm cả thời gian tập sự, thử việc) để hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ. Tuổi nghỉ hưu được xác định theo quy định của pháp luật về lao động tại thời điểm thôi việc, nghỉ hưu;
c) Có đơn tự nguyện xin nghỉ hưu trước tuổi và được cấp có thẩm quyền đồng ý.
2. Các chế độ được hưởng
…
l) Được hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
…

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là cán bộ công chức. Đồng thời, theo khoản 3 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần như sau:

Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
...
3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nhưng không bao gồm số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, cứ mỗi năm được tính như sau:
…
b) Bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng từ năm 2014 trở đi;
c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng nhưng không quá 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
…

Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 6 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
...
6. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm
...

Theo đó, cán bộ công chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 177/2024/NĐ-CP và khoản 1 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, có thời gian đóng BHXH bắt đầu từ năm 2014 trở đi sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội một lần bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Như vậy, nếu cán bộ công chức đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt đầu từ năm 01/2014 tính đến thời điểm hiện tại sẽ được làm tròn thành 9 năm. Khi đó, cán bộ công chức sẽ được nhận bảo hiểm xã hội 1 lần bằng 18 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Sau năm 2025 thì sẽ hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần cao hơn 18 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

CBCC sẽ nhận 1 lần trên 18 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH khi bắt đầu đóng BHXH từ 2014 trở đi đáp ứng đủ điều kiện và thuộc trường hợp nào theo Nghị định 177?

CBCC sẽ được nhận 1 lần 18 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và có thể vượt cao hơn khi bắt đầu đóng BHXH từ 2014 trở đi đáp ứng đủ ĐK và thuộc trường hợp nào theo Nghị định 177? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào không được hưởng các chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 177/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019) giữ chức vụ, chức danh chuyên trách do bầu cử theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã nhưng không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm cấp ủy cùng cấp.
Cán bộ quy định tại khoản này áp dụng đối với cả trường hợp cán bộ đủ điều kiện về tuổi tái cử cấp ủy nhưng không đủ tuổi tái cử các chức danh lãnh đạo chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội tại thời điểm bầu cử, đại hội cùng cấp để bầu các chức danh đó.
2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân giữ chức vụ, chức danh thuộc cơ cấu tham gia cấp ủy, Ủy viên chuyên trách Ủy ban kiểm tra cùng cấp nhưng không đủ điều kiện về tuổi để tái cử cấp ủy cùng cấp.
Đối với trường hợp này, độ tuổi nghỉ hưu được tính theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Công chức giữ chức vụ bổ nhiệm có thời hạn mà chức vụ đang giữ thuộc cơ cấu tham gia cấp ủy cùng cấp nhưng không đủ điều kiện về tuổi để tái cử cấp ủy (bao gồm cả các chức vụ, chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, thị xã, phường nơi thực hiện chính quyền đô thị; Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã).
4. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm cấp ủy cùng cấp, có thời gian công tác tính từ ngày bắt đầu tổ chức đại hội còn từ 30 tháng đến 60 tháng thì đủ tuổi nghỉ hưu nhưng vì sắp xếp nhân sự cấp ủy, bản thân có nguyện vọng nghỉ hưu và được cấp có thẩm quyền đồng ý.
5. Cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý được cấp có thẩm quyền cho nghỉ công tác, nghỉ hưu theo Thông báo Kết luận số 20-TB/KL ngày 08 tháng 9 năm 2022 của Bộ Chính trị.
6. Không áp dụng chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này đối với các trường hợp sau đây:
a) Thuộc đối tượng tinh giản biên chế theo quy định của pháp luật về tinh giản biên chế;
b) Đã có thông báo nghỉ hưu, quyết định nghỉ hưu của cấp có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo, quyết định nghỉ hưu nhưng thời gian công tác còn từ đủ 06 tháng trở xuống, tính từ ngày tổ chức đại hội các cấp đến ngày nghỉ hưu theo quy định;
c) Người không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm cấp ủy các cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) nhưng vẫn tiếp tục công tác ở các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội.

Như vậy, các trường hợp cán bộ công chức không áp dụng chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 177 bao gồm:

- Thuộc đối tượng tinh giản biên chế theo quy định của pháp luật về tinh giản biên chế;

- Đã có thông báo nghỉ hưu, quyết định nghỉ hưu của cấp có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo, quyết định nghỉ hưu nhưng thời gian công tác còn từ đủ 06 tháng trở xuống, tính từ ngày tổ chức đại hội các cấp đến ngày nghỉ hưu theo quy định;

- Người không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm cấp ủy các cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) nhưng vẫn tiếp tục công tác ở các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội.

Nguồn kinh phí để thực hiện Nghị định 177 được bố trí từ đâu?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 177/2024/NĐ-CP quy định:

Nguồn kinh phí
Kinh phí giải quyết chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định này do ngân sách nhà nước cấp theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Như vậy, kinh phí giải quyết chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi tại Nghị định 177 do ngân sách nhà nước cấp theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Lê Khánh Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Bài viết mới nhất