Chính thức từ 01/01/2026 tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 17.250.000 đồng/tháng (dự kiến 18.500.000 đồng/tháng) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa áp dụng cho đối tượng nào?

Phạm Tiến Đạt 947,946 lượt xem
17:36 | 06/10/2025
Từ 01/01/2026 tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 17.250.000 đồng/tháng (dự kiến 18.500.000 đồng/tháng) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa áp dụng cho đối tượng nào?
Nội dung chính
  1. Chính thức từ 01/01/2026 tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 17.250.000 đồng/tháng (dự kiến 18.500.000 đồng/tháng) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa áp dụng cho đối tượng nào?
  2. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 2026 như thế nào?
  3. Nghỉ việc sau mấy tháng thì phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Chính thức từ 01/01/2026 tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 17.250.000 đồng/tháng (dự kiến 18.500.000 đồng/tháng) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa áp dụng cho đối tượng nào?

>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất <<

Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ nay - hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Hiện nay mức lương tối thiểu vùng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức thấp nhất tại vùng 4 là 3,450,000 và cao nhất ở vùng 1 là 4,960,000 đồng.

Theo dự thảo đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Như vậy, sang đầu năm 2026 nếu:

- Lương tối thiểu vùng được giữ nguyên thì tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định sẽ được tăng từ 11.700.000 đồng/tháng (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng) lên ít nhất 17.250.000 đồng/tháng (ở vùng 4).

- Lương tối thiểu vùng được tăng lên theo dự thảo thì tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định sẽ được tăng từ 11.700.000 đồng/tháng (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng) lên ít nhất 18.500.000 đồng/tháng (ở vùng 4).

Xem chi tiết Dự thảo nghị định năm 2026 quy định mức lương tối thiểu vùng tại đây.

File excel tính trợ cấp thất nghiệp dùng trong năm 2025 và 2026 theo mức lương mới tại đây

Xem thêm:

>> Trung ương quyết định đến 2030 chính thức miễn viện phí cho toàn dân

>> Chính thức CBCCVC và LLVT sau năm 2026 không được hưởng phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

>> Thống nhất áp dụng phụ cấp 4.680.000 đồng/người/tháng cho Thôn đội trưởng, ấp, khu đội trưởng

>> Bộ Tài chính và kho bạc nhà nước không có cơ sở để chi trả chế độ tại NĐ178, NĐ67 cho CBCCVC

>> Chính thức tất cả người lao động ở Bình Dương, BR-VT, TPHCM tăng thêm thu nhập 3,000,000 đồng/tháng

>> Ưu tiên giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 178 cho CBCCVC

>> Công văn Bộ Tài chính: Công bố thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm nào theo Công văn 1767?

>> Chính thức cán bộ công chức viên chức được hỗ trợ gần 5 triệu đồng/người/tháng do bị tác động, ảnh hưởng do sáp nhập tỉnh khi có hệ số phụ cấp chức vụ

>> Quyết định chỉ xem xét giải quyết cho nghỉ việc hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đối với trường hợp nào theo Công văn 2006?

>> Chốt mức tiền lương dạy thêm giờ từ 23/09/2025 cho toàn bộ Giáo viên Mầm non, tiểu học, THCS, THPT theo Thông tư 21?

>> Bộ Nội vụ chính thức quyết định sửa đổi hướng dẫn thực hiện phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt ở 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh 2025

>> Cán bộ công chức viên chức, LLVT và gia đình được nhận 22 tháng lương cơ sở

>> Tết Dương lịch 2026 được nghỉ mấy ngày

>> Chính thức chốt lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN

>> Chính thức CBCCVC tại Nghị quyết 27 thu nhập tăng thêm lên đến 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Chính phủ ra Nghị định yêu cầu CBCCVC và CBKCT hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận

>> Chính thức không chi trả 5 triệu đồng cho phụ nữ sinh đủ 02 con

>> Kho bạc Nhà nước không xác định được thời điểm chi trả chế độ tại NĐ178 và NĐ67 cho CBCCVC

>> Chốt trợ cấp ngày công lao động 350,000 đồng/ngày và tăng thêm 50%

>> Điều kiện để giáo viên mầm non được hỗ trợ đến 9,000,000 đồng/người từ 01/9/2025

>> Quyết định chính thức từ 01/01/2026 đảm bảo áp dụng không thấp hơn 3,450,000 đồng (hệ số)

>> Chính thức ban hành bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo

>> Chính thức Quốc hội khoá XV thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân mới 2025

>> Trung ương quyết định chính thức bãi bỏ phụ cấp thâm niên nhà giáo

>> Nghị quyết Trung ương chia sẻ giữa người có mức lương cao với người có mức lương thấp

>> Toàn bộ CBCCVC được nhận 400,000 đồng/người lên đến 1,600,000 đồng/ngày/người

>> Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố chính thức nhận thêm 702,000 đồng/tháng

>> Từ nay đến hết 31/7/2027 sẽ hỗ trợ chi phí 4.000.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC và người lao động

Mới nhất >> Chính thức không hỗ trợ 760.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC theo Nghị quyết 01

>> Chính thức toàn bộ CBCCVC sẽ làm việc sáng thứ bảy hàng tuần theo Quyết định 73

>> UBTV Quốc hội: Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh lên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) đối với NNT được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026

>> Nghị quyết 28/8: Chính thức hỗ trợ lên tới 300.000.000 đồng/người đối với CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách

>> Công văn 25/8/2025: Quyết định xếp lương, nâng bậc lương cán bộ công chức viên chức

>> Công văn BTC gửi BNV ngày 08/9: Khó khăn trong chi trả chính sách tại NĐ178 và NĐ67 về CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> CBCCVC không được hưởng hơn 7 triệu đồng theo Nghị định 178 thì sẽ được hưởng các chính sách, chế độ nào?

Mới nhất: >> Toàn bộ đối tượng phải nghỉ việc theo Công văn 1767 của Bộ Tài chính

Mới nhất >> Ưu tiên giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178

Mới nhất >> Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và tinh giản biên chế

>> Mới nhất: Công văn khẩn tính tiền tinh giản biên chế theo Công văn 3899

>> Quyết định cho CBCCVC và NLĐ được nhận phụ cấp 250.000 đồng/ngày

>> Chính thức hạ chỉ tiêu tuyển dụng Giáo viên đợt 1 năm học 2025 - 2026

>> Trung ương chính thức ban hành Nghị quyết và ra kết luận không dùng lương cơ sở và hệ số lương trong bảng lương của CBCCVC và LLVT

>> Công văn Bộ Nội vụ quyết định số lượng công chức tại các tổ chức đơn vị hành chính cấp xã

>> Thống nhất sau năm 2026 toàn bộ cán bộ công chức viên chức chính thức chấm dứt hưởng 05 loại phụ cấp

>> Chốt cán bộ công chức viên chức hàng tháng chính thức hưởng thêm hệ số 0,5 0,7 và 1,0

>> Trung ương quyết định toàn bộ bảng lương mới của giáo viên chính thức áp dụng sau năm 2026

>> Người lao động sẽ được hỗ trợ lên đến 1.500.000 đồng/người/tháng

>> Thủ tướng Chính phủ Quyết định bổ sung 23.783.077.000.000 đồng chi trả tinh giản biên chế, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Quyết định Bộ Nội Vụ chốt 06 vị trí việc làm giai đoạn 2025 - 2030

>> Công văn khẩn: Cán bộ công chức nhận 1 triệu - 1 triệu rưỡi đồng/tháng

>> Công văn Bộ Nội vụ: Quyết định chuyển đổi thôn thành tổ dân phố

>> Chốt tăng thêm thu nhập hàng tháng lên đến 3,000,000 đồng/người theo Nghị quyết 27

>> Chính thức chốt cán bộ công chức viên chức và LLVT sẽ không được hưởng các loại phụ cấp khi làm việc

>> Người hoạt động KCT cấp xã, thôn, tổ dân phố được hưởng thêm hệ số 0,3

>> Chốt lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 của nhà nước: CBCCVC nghỉ mấy ngày

>> Hỗ trợ bằng tiền từ 30,000,000 đồng - 60,000,000 đồng và đề xuất tặng bằng khen

>> Giáo viên mầm non được hưởng mức phụ cấp ưu đãi cao nhất 80%

>> Công văn 2677: 07 trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm

>> Công văn Bộ Nội vụ: Giữ chân CBCCVC khi tinh giản biên chế theo Nghị định 178 và Nghị đinh 67

>> Chính thức tăng mức chi trả từ 500.000 đồng lên 650.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội

>> Nghị quyết UBTV Quốc hội: Chính thức cải cách tiền lương Đội ngũ CBCCVC và LLVT và người lao động trong doanh nghiệp

>> Cách tính lương giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN năm 2026

>> Chính thức CBCCVC sau sáp nhập tỉnh 2025 sẽ được nhận 300.000 đồng/ngày/người

>> Còn bao nhiêu ngày nữa là tới Tết 2026

>> Chính thức từ 01/9/2025 hỗ trợ 5,000,000 đồng khi sinh đủ 02 con trước 35 tuổi theo Nghị quyết 32 năm 2025

>> Quyết định trợ cấp 12 tháng lương cơ sở cho gia đình CBCCVC và LLVT

>> Kéo dài tinh giản biên chế theo NĐ 178 trong 05 tháng cuối năm 2025 cho cán bộ công chức viên chức

>> Chính phủ quyết định sẽ không chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>>> Quốc hội đồng ý từ 1/1/2026, cho hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn

>>> Bộ Nội vụ đã chốt 2 lĩnh vực, 6 vị trí việc làm cần ưu tiên thu hút nhân tài

>>> Công văn 1814 chốt áp dụng ít nhất 4 tháng lương khi nghỉ hưu trước tuổi cho cán bộ công chức

>>> Luật số 80: Toàn thể công chức không hoàn thành nhiệm vụ

Chính thức từ 01/01/2026 tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 17.250.000 đồng/tháng (dự kiến 18.500.000 đồng/tháng) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa áp dụng cho đối tượng nào?

Chính thức từ 01/01/2026 tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 17.250.000 đồng/tháng (dự kiến 18.500.000 đồng/tháng) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa áp dụng cho đối tượng nào?

Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 2026 như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 33 Luật Việc làm 2025, mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

(i) Người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng.

(ii) Công ty đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

(iii) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Hằng tháng, công ty đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức quy định tại khoản (ii) nêu trên và trích tiền lương của từng người lao động theo mức quy định tại khoản (i) để đóng cùng một lúc vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Lưu ý:

- Đối với người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì người sử dụng lao động đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội và thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần. Thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.

- Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của công ty và người lao động là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

- Người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng đó.

Nghỉ việc sau mấy tháng thì phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Điều kiện hưởng
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
c) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
...

Theo đó, phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

Lưu ý: Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người cao tuổi tham gia BHYT 5 năm liên tục được hưởng quyền lợi gì?

Người cao tuổi có được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí 100% không? Những trường hợp nào được ngân sách nhà nước đóng toàn bộ mức phí BHYT và người cao tuổi có phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, hoàn cảnh hoặc mức hưởng nào để được cấp thẻ BHYT miễn phí?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được chốt sổ BHXH khi nghỉ ngang?

Người lao động tự ý nghỉ việc, nghỉ ngang có được doanh nghiệp chốt và xác nhận quá trình đóng BHXH hay không? Khi nghỉ việc không đúng quy định, người lao động cần làm gì để bảo đảm quyền lợi về BHXH?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?