- Cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang sẽ không được hưởng các loại phụ cấp khi làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nếu có thời gian thực tế làm việc trong tháng như thế nào?
- Những vùng nào được xem là vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn?
- Đối tượng được hưởng các chế độ trợ cấp, phụ cấp khi công tác tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn gồm những ai?
Cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang sẽ không được hưởng các loại phụ cấp khi làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nếu có thời gian thực tế làm việc trong tháng như thế nào?
Tại Điều 13 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định:
Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ tính hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp
1. Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là tổng thời gian làm việc có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (nếu có thời gian đứt quãng mà chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì được cộng dồn), bao gồm:
a) Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội;
b) Thời gian làm việc trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và cơ yếu.
2. Cánh tính thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau:
a) Tính theo tháng:
Trường hợp có từ 50% trở lên thời gian trong tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo chế độ làm việc do cơ quan có thẩm quyền quy định thì được tính cả tháng; trường hợp có dưới 50% thời gian trong tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì không tính;
Đối với nhà giáo đạt từ 50% định mức giờ giảng trong tháng trở lên thì được tính cả tháng; thời gian nghỉ hè được hưởng lương đối với nhà giáo theo chế độ quy định của cơ quan có thẩm quyền thì được tính hưởng phụ cấp thu hút và phụ cấp ưu đãi theo nghề.
b) Tính theo năm:
Dưới 03 tháng thì không tính;
Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm công tác;
Trên 06 tháng thì được tính bằng 01 năm công tác.
3. Thời gian không được tính hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định này, gồm:
a) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập không ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 01 tháng trở lên;
b) Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;
c) Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
d) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác, thời gian bị tạm giữ, tạm giam
Như vậy, cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang sẽ không được hưởng các loại phụ cấp khi làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nếu có thời gian thực tế làm việc trong tháng dưới 50%.
Xem thêm:
>> Nghị quyết 30 chính thức hỗ trợ 240,000 đồng/tháng cho trẻ mầm non là con công nhân, người lao động
>> Thống nhất sau năm 2026 toàn bộ cán bộ công chức viên chức chính thức chấm dứt hưởng 05 loại phụ cấp
>> Chính thức người hoạt động KCT cấp xã, thôn, tổ dân phố được hưởng thêm hệ số 0,3
>> Chốt cán bộ công chức viên chức hàng tháng chính thức hưởng thêm hệ số 0,5 0,7 và 1,0
>> Trung ương quyết định toàn bộ bảng lương mới của giáo viên chính thức áp dụng sau năm 2026
>> Chính thức chốt cán bộ công chức viên chức và LLVT sẽ không được hưởng các loại phụ cấp
>> Hỗ trợ bằng tiền từ 30,000,000 đồng - 60,000,000 đồng và đề xuất tặng bằng khen
>> Chốt lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 của nhà nước: CBCCVC nghỉ mấy ngày

Cán bộ công chức viên chức và LLVT sẽ không được hưởng các loại phụ cấp khi làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nếu có thời gian thực tế làm việc trong tháng như thế nào?
Những vùng nào được xem là vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn?
Tại Điều 1 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định:
Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định bao gồm:
- Huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, DK1 (nay là đặc khu Trường Sa Nghị quyết 1667/NQ-UBTVQH15 năm 2025, Hoàng Sa Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và DK1)
- Các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
- Các thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp,... (gọi chung là thôn) đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Đối tượng được hưởng các chế độ trợ cấp, phụ cấp khi công tác tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn gồm những ai?
Tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định:
Cán bộ công chức viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (bao gồm cả trường hợp điều động, biệt phái, luân chuyển và không phân biệt người địa phương với người nơi khác đến) đã được xếp lương theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định, đang công tác và đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm:
- Cán bộ công chức viên chức (kể cả người tập sự) trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã;
- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân;
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];