Điều kiện để giáo viên mầm non được hỗ trợ đến 9,000,000 đồng/người là gì tại Nghị quyết 30?

Phạm Tiến Đạt 4,407 lượt xem
13:40 | 12/09/2025
Nghị quyết 30: Giáo viên mầm non đáp ứng điều kiện gì thì mới được hỗ trợ đến 9,000,000 đồng/người?
Nội dung chính
  1. Điều kiện để giáo viên mầm non được hỗ trợ đến 9,000,000 đồng/người là gì tại Nghị quyết 30?
  2. Giấy tờ cần có để được hỗ trợ đến 9,000,000 đồng/người/ năm học cho giáo viên mầm non là gì?
  3. Giáo viên mầm non nhận hỗ trợ đến 9,000,000 đồng/người/ năm học do cơ quan nào chi trả?

Điều kiện để giáo viên mầm non được hỗ trợ đến 9,000,000 đồng/người là gì tại Nghị quyết 30?

Xét Tờ trình số 271/TTr-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về chính sách phát triển giáo dục mầm non ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi động lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 491/BC-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại kỳ họp:

Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết 30/2025/NQ-HĐND về chính sách phát triển giáo dục mầm non ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều động lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Nghị quyết 30/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.

Tại Điều 2 Nghị quyết 30/2025/NQ-HĐND quy định nội dung và các mức hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non:

Hỗ trợ đối với các cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bản có khu công nghiệp và nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động

Hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất 01 lần bao gồm: trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em. Cụ thể:

- Cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở địa bàn có khu công nghiệp và nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động có dưới 30 trẻ được hỗ trợ 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng);

- Cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở địa bàn có khu công nghiệp và nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động có từ 30 trẻ đến dưới 50 trẻ được hỗ trợ 55.000.000 đồng (năm mươi lăm triệu đồng);

- Cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở địa bàn có khu công nghiệp và nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động có từ 50 trẻ đến 70 trẻ được hỗ trợ 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng).

- Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non ở nơi có nhiều lao động có trên 70 trẻ được hỗ trợ 70.000.000 đồng/cơ sở (Bảy mươi triệu đồng).

hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non

Hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động

Hỗ trợ 240.000 đồng/trẻ/tháng (Hai trăm bốn mươi ngàn đồng). Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.

Hỗ trợ đối với trẻ em mầm non

Hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp và giáo viên mầm non làm việc tại nhà trẻ, lớp mẫu giáo nơi có nhiều lao động

Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng (Một triệu đồng). Thời gian hưởng hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học. Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với giáo viên và không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

Hỗ trợ đối với giáo viên mầm non

Và tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 105/2020/NĐ-CP quy định đối tượng hưởng chính sách:

Giáo viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn có khu công nghiệp bảo đảm những điều kiện sau:

- Có trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm non theo quy định;

- Có hợp đồng lao động với người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục;

- Trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ/lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.

Do đó, sẽ hỗ trợ đến mức tối đa 9,000,000 đồng/người/năm học cho giáo viên mầm non (dân lập, tư thục) trên địa bàn TPHCM (bao gồm cả Bình Dương và BRVT cũ) khi đáp ứng về địa bàn, hợp đồng, trình độ... theo quy định và thời gian 9 tháng học thực tế.

>> Xem chi tiết Nghị quyết 30/2025/NQ-HĐND tại đây

Xem thêm:

>> Chính thức chốt lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN

>> Chính thức CBCCVC tại Nghị quyết 27 thu nhập tăng thêm lên đến 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Chính phủ ra Nghị định yêu cầu CBCCVC và CBKCT hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận

>> Chính thức không chi trả 5 triệu đồng cho phụ nữ sinh đủ 02 con

>> Kho bạc Nhà nước không xác định được thời điểm chi trả chế độ tại NĐ178 và NĐ67 cho CBCCVC

>> Chốt trợ cấp ngày công lao động 350,000 đồng/ngày và tăng thêm 50%

>> Quyết định chính thức từ 01/01/2026 đảm bảo áp dụng không thấp hơn 3,450,000 đồng (hệ số)

>> Chính thức ban hành bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo

>> Chính thức Quốc hội khoá XV thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân mới 2025

>> Trung ương quyết định chính thức bãi bỏ phụ cấp thâm niên nhà giáo

>> Nghị quyết Trung ương chia sẻ giữa người có mức lương cao với người có mức lương thấp

>> Toàn bộ CBCCVC được nhận 400,000 đồng/người lên đến 1,600,000 đồng/ngày/người

>> Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố chính thức nhận thêm 702,000 đồng/tháng

Điều kiện để giáo viên mầm non được hỗ trợ đến 9,000,000 đồng/người là gì tại Nghị quyết 30?

Điều kiện để giáo viên mầm non được hỗ trợ đến 9,000,000 đồng/người là gì tại Nghị quyết 30?

Giấy tờ cần có để được hỗ trợ đến 9,000,000 đồng/người/ năm học cho giáo viên mầm non là gì?

Tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 105/2020/NĐ-CP và khoản 3 Điều 7 Nghị định 142/2025/NĐ-CP quy định:

- Danh sách giáo viên được hưởng chính sách (Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 105/2020/NĐ-CP);

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Hợp đồng lao động của giáo viên được hưởng chính sách.

Giáo viên mầm non nhận hỗ trợ đến 9,000,000 đồng/người/ năm học do cơ quan nào chi trả?

Tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 105/2020/NĐ-CP và khoản 3 Điều 7 Nghị định 142/2025/NĐ-CP quy định phương thức thực hiện như sau:

Cơ sở giáo dục mầm non chịu trách nhiệm tiếp nhận kinh phí và chi trả kinh phí hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho giáo viên;

Thời gian chi trả thực hiện 2 lần trong năm học: lần 1 chi trả vào tháng 12 hằng năm; lần 2 chi trả đủ các tháng còn lại vào tháng 5 hằng năm;

Trường hợp giáo viên chưa nhận được kinh phí hỗ trợ theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo;

Trường hợp giáo viên nghỉ việc, cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã dừng thực hiện chi trả chính sách.

Như vậy, giáo viên mầm non nhận hỗ trợ đến 9,000,000 đồng/người/ năm học do Cơ sở giáo dục mầm non chi trả.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Lao Động Tiền Lương
Thực hiện tinh giản biên chế khi sắp xếp trường học tại Hà Nội tại Công văn 4914/UBND-NC 2026 ra sao?

Thực hiện tinh giản biên chế khi sắp xếp trường học tại Hà Nội theo Công văn 4914/UBND-NC năm 2026 được quy định như thế nào? Những đối tượng nào thuộc diện tinh giản và việc thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được thực hiện ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn từ ngày 12/10/2026 cho cán bộ công chức viên chức theo Quyết định 68 là gì?

Quy định mới về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Quyết định 68 được áp dụng từ tháng 10/2026. Vậy những trường hợp nào đủ điều kiện được xét nâng bậc lương trước thời hạn và mức thời gian nâng trước được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?