Quyết định chính thức từ 01/01/2026 đảm bảo áp dụng không thấp hơn 3,450,000 đồng để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa ra sao?

Phạm Tiến Đạt 49,380 lượt xem
17:33 | 13/09/2025
Từ 01/01/2026 đảm bảo áp dụng không thấp hơn 3,450,000 đồng để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa ra sao?
Nội dung chính
  1. Quyết định chính thức từ 01/01/2026 đảm bảo áp dụng không thấp hơn 3,450,000 đồng để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa ra sao?
  2. Mẫu 03 Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện nay quy định tại văn bản nào?
  3. Đóng bảo hiểm thất nghiệp bao nhiêu tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp kể từ ngày 01/01/2026?

Quyết định chính thức từ 01/01/2026 đảm bảo áp dụng không thấp hơn 3,450,000 đồng để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa ra sao?

Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ nay - hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Hiện nay mức lương tối thiểu vùng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức thấp nhất tại vùng 4 là 3,450,000 và cao nhất ở vùng 1 là 4,960,000 đồng.

Theo dự thảo đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Nếu sang đầu năm 2026 mức lương tối thiểu vùng giữ nguyên hoặc tăng, thì cũng sẽ đảm bảo không thấp hơn 3,450,000 đồng tại khu vực vùng 4 (vùng thấp nhất).

Xem thêm:

Mới nhất >> CBCCVC và NLĐ được hỗ trợ 3.000.000 đồng/người/tháng theo Nghị quyết 06

Xem thêm >> Kinh phí chi trả cho CBCCVC làm việc sáng thứ bảy hàng tuần theo Quyết định 73

Mới nhất >> Toàn bộ CBCCVC ưu tiên giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, chưa giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, không giải quyết nghỉ hưu trước tuổi khi thuộc trường hợp nào theo Công văn 1767?

Mới nhất >> CBCCVC và NLĐ được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng theo Nghị quyết 06

Xem thêm >> 100% cơ sở y tế trên toàn quốc đẩy nhanh tiến độ triển khai Bệnh án điện tử

>> Tính tiền chi trả chính sách tinh giản biên chế theo Công văn 7307

>> Thực hiện chi trả cao hơn mức 500.000 đồng/tháng trợ cấp hưu trí xã hội

>> Giáo viên Mầm non, THCS, THPT được hưởng 150% tiền lương 01 giờ dạy

>> Chính thức thực hiện đánh giá chất lượng CBCCVC qua mã QR Code

>> Thông báo giảm số lượng giáo viên được tuyển dụng đợt 1 năm học 2025-2026

>> Không hỗ trợ 10.000.000 đồng/người cho CBCCVC đã hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Hằng tháng sẽ hỗ trợ 760.000 đồng/người/tháng tiền đi lại cho cán bộ công chức viên chức và người lao động

>> Sẽ không hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng chi phí đi lại cho cán bộ công chức viên chức

>> Chốt toàn bộ CBCCVC làm việc vào sáng thứ 7

>> Từ nay đến hết 31/7/2027 sẽ hỗ trợ chi phí 4.000.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC và người lao động

>> Quyết định thay thế mức lương cơ sở bằng mức tham chiếu đối với người lao động khi tính mức đóng BHXH tối đa

>> Trung ương quyết định đến 2030 chính thức miễn viện phí cho toàn dân

>> Chính thức CBCCVC và LLVT sau năm 2026 không được hưởng phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

>> Thống nhất áp dụng phụ cấp 4.680.000 đồng/người/tháng cho Thôn đội trưởng, ấp, khu đội trưởng

>> Bộ Tài chính và kho bạc nhà nước không có cơ sở để chi trả chế độ tại NĐ178, NĐ67 cho CBCCVC

>> Chính thức tất cả người lao động ở Bình Dương, BR-VT, TPHCM tăng thêm thu nhập 3,000,000 đồng/tháng

>> Bộ Nội vụ chính thức quyết định sửa đổi hướng dẫn thực hiện phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt ở 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh 2025

>> Cán bộ công chức viên chức, LLVT và gia đình được nhận 22 tháng lương cơ sở

>> Tết Dương lịch 2026 được nghỉ mấy ngày

>> Yêu cầu 100% đơn vị mở TK tại KBNN để trả lương CBCCVC trước 15/9/2025

>> Chính phủ ban hành Nghị định 2025: Bãi bỏ toàn bộ lương, phụ cấp, chế độ chính sách hiện hưởng công chức cấp xã

>> Nghị quyết Quốc hội: Miễn thuế TNCN 05 năm thu nhập từ tiền lương, tiền công

>> Nay đến hết 30/6/2027, cán bộ công chức viên chức nhận 4.800.000 đồng/người/tháng

>> Sửa Nghị định 178: Giảm 1/2 trợ cấp hưu trí một lần đối với cán bộ công chức viên chức

Mới nhất >> Bác sĩ nội trú học mấy năm?

>> Chính thức chốt lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN

>> Chính thức CBCCVC tại Nghị quyết 27 thu nhập tăng thêm lên đến 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Chính phủ ra Nghị định yêu cầu CBCCVC và CBKCT hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận

>> Chính thức không chi trả 5 triệu đồng cho phụ nữ sinh đủ 02 con

>> Kho bạc Nhà nước không xác định được thời điểm chi trả chế độ tại NĐ178 và NĐ67 cho CBCCVC

>> Chốt trợ cấp ngày công lao động 350,000 đồng/ngày và tăng thêm 50%

>> Điều kiện để giáo viên mầm non được hỗ trợ đến 9,000,000 đồng/người từ 01/9/2025

>> Chính thức ban hành bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo

>> Chính thức Quốc hội khoá XV thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân mới 2025

>> Trung ương quyết định chính thức bãi bỏ phụ cấp thâm niên nhà giáo

>> Nghị quyết Trung ương chia sẻ giữa người có mức lương cao với người có mức lương thấp

>> Toàn bộ CBCCVC được nhận 400,000 đồng/người lên đến 1,600,000 đồng/ngày/người

>> Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố chính thức nhận thêm 702,000 đồng/tháng

Mới nhất >> Tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 cho NLĐ cụ thể tăng 350.000, 320.000, 280.000, 250.000 đồng

>> Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước, cơ cấu lại đội ngũ CBCCVC

Mới nhất >> Trợ cấp 50% mức lương tháng hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung cho CBCCVC

Mới nhất >> Đối tượng không được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178

Mới nhất >> Cán bộ công chức viên chức được trợ cấp 23.400.000 đồng

>> Thống nhất không còn hỗ trợ 4.800.000 đến 10.400.000 đồng/người/tháng cho cán bộ công chức viên chức

>> Đã có văn bản không đồng ý giải quyết cho nghỉ hưu trước tuổi cho cán bộ công chức viên chức

>>> Công văn 1678: Cho hưởng mức phụ cấp 30% đối với giáo viên

>>> Đã có văn bản chốt từ năm sau, đồng ý cho giáo viên nghỉ hưu trước tuổi

>>> Chốt hỗ trợ ít nhất 4.800.000 triệu đồng/tháng cho cán bộ công chức viên chức

>>> Ban hành công văn đề nghị tập trung giải quyết chính sách cho cán bộ công chức viên

Quyết định chính thức từ 01/01/2026 đảm bảo áp dụng không thấp hơn 3,450,000 đồng để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa ra sao?

Quyết định chính thức từ 01/01/2026 đảm bảo áp dụng không thấp hơn 3,450,000 đồng để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa ra sao?

Mẫu 03 Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện nay quy định tại văn bản nào?

Theo đó, Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện nay quy định tại Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH, được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH cụ thể như sau:

Tải Mẫu 03 Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp TẠI ĐÂY.

TẠI ĐÂY Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

TẠI ĐÂY File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026: .

TẠI ĐÂY File excel quản lý thời hạn hợp đồng lao động của nhân viên

Đóng bảo hiểm thất nghiệp bao nhiêu tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp kể từ ngày 01/01/2026?

Căn cứ vào Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Điều kiện hưởng
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
c) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Dựa vào thời gian đóng bao nhiêu tháng là chưa đủ để hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động còn phải đáp ứng các điều kiện tại khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất