Công văn 25/8/2025: Quyết định xếp lương, nâng bậc lương cán bộ công chức viên chức thuộc thẩm quyền của cơ quan nào theo Công văn 1086?

Hồ Tấn Thiện 28,956 lượt xem
14:55 | 16/09/2025
Công văn 1086: Quyết định xếp lương, nâng bậc lương cán bộ công chức viên chức thuộc thẩm quyền của cơ quan nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 25/8/2025: Quyết định xếp lương, nâng bậc lương cán bộ công chức viên chức thuộc thẩm quyền của cơ quan nào theo Công văn 1086?
  2. Theo Nghị quyết 27, vì sao lại phải bãi bỏ lương cơ sở khi cải cách tiền lương?
  3. Mức lương cơ sở hiện nay áp dụng cho khu vực công là bao nhiêu?

Công văn 25/8/2025: Quyết định xếp lương, nâng bậc lương cán bộ công chức viên chức thuộc thẩm quyền của cơ quan nào theo Công văn 1086?

Ngày 25/08/2025, Sở Nội vụ Thành phố Cần Thơ ban hành Công văn 1086 /SNV-CCVC hướng dẫn thẩm quyền bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, chuyển chức danh nghề nghiệp; xếp lương, nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức, viên chức gửi:

- Cơ quan hành chính cấp thành phố;

- Đơn vị sự nghiệp công lập cấp thành phố;

- Ủy ban nhân dân xã, phường.

Theo đó, Căn cứ Quyết định số 932/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Hậu Giang ban hành trước sắp xếp đơn vị hành chính được lựa chọn tiếp tục áp dụng, trong đó lĩnh vực nội vụ có 02 văn bản liên quan phân công, phân cấp quản lý cán bộ công chức viên chức.

Căn cứ khoản 5 Điều 4 Nghị quyết 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy Nhà nước; điểm 1.5.2 mục V của Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp ban hành kèm theo Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó có nội dung: “Chính quyền địa phương cấp xã (xã, phường, đặc khu) thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn liên quan trực tiếp đến người dân, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn hiện đang được quy định cho chính quyền địa phương cấp xã và chính quyền địa phương cấp huyện. Theo đó, các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương cấp huyện hiện nay được chuyển toàn bộ về cho chính quyền địa phương cấp xã thực hiện…”

Để kịp thời thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức; Sở Nội vụ hướng dẫn việc thực hiện bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, chuyển chức danh nghề nghiệp; xếp lương đối với cán bộ công chức viên chức, cụ thể sau:

- Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền phê chuẩn, bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố):

+ Bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, xếp lương, nâng bậc lương (thường xuyên, trước hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung và các phụ cấp khác theo lương (nếu có) đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống thuộc phạm vi quản lý.

+ Bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, chuyển chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương (thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp khác theo lương (nếu có) đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3) thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên do thủ trưởng đơn vị quyết định và trừ trường hợp tại khoản 2 Công văn 1086 /SNV-CCVC.

- Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trực thuộc sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:

+ Quyết định bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức đối với người tập sự sau khi hết thời gian tập sự.

+ Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp từ hạng III hoặc tương đương (áp dụng bảng lương của viên chức loại A1) trở xuống thuộc phạm vi quản lý.

Như vậy, quyết định xếp lương, nâng bậc lương cán bộ công chức viên chức thuộc thẩm quyền của cơ quan sau:

* Đối với cán bộ công chức, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3) do Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền phê chuẩn, bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố).

* Đối với viên chức do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trực thuộc sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã.

Lưu ý: Công văn 1086 /SNV-CCVC hướng dẫn thẩm quyền bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, chuyển chức danh nghề nghiệp; xếp lương, nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc khu vực Thành phố Cần Thơ.

Xem chi tiết Công văn 1086 /SNV-CCVC năm 2025 TẠI ĐÂY.

Xem thêm:

>> Chính phủ chốt kể từ năm học 2026 - 2027 chính thức sử dụng 01 bộ Sách giáo khoa thống nhất trên toàn quốc

>> Chính phủ chính thức triển khai nâng phụ cấp ưu đãi nghề lên 70% và 100% cho giáo viên tại Nghị quyết 71

>> Trung ương ra Nghị quyết CBCCVC sẽ bị bãi bỏ tiền bồi dưỡng ngoài lương

>> Chốt CBCCVC sau sáp nhập tỉnh 2025 được nhận 800,000 đến 2,000,000 đồng/ngày

>> Tết Trung thu năm 2025 là ngày nào

>> Chính thức từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 1,47 lần (dự kiến mức ít nhất 1,58 lần)

>> Công văn Bộ Nội vụ 2025: Quyết định chính thức cải cách tiền lương và sắp xếp lại phụ cấp lương

>> Chính thức kéo dài tinh giản biên chế NĐ178 (sửa đổi NĐ67) từ 2026 trở về sau

>> Toàn bộ bảng lương mới của giáo viên áp dụng sau năm 2026 được Trung ương đảm bảo không thấp hơn

>> Chính thức không chi trả trợ cấp hưu trí xã hội 700,000 đồng/tháng cho người cao tuổi

>> Nghị quyết 32 chi hỗ trợ tầm soát trước sinh 600.000 đồng, tầm soát sơ sinh 400.000 đồng và hỗ trợ một lần 1.000.000 đồng

>> Nghị quyết 30: chốt hỗ trợ đến 2,160,000 đồng cho trẻ mầm non là con công nhân, người lao động

>> Tết Tây 2026 (Tết Dương lịch 2026) và Tết Âm lịch 2026 nghỉ mấy ngày

>> Chính thức tất cả người lao động ở Bình Dương, BR-VT, TPHCM tăng thêm thu nhập 3,000,000 đồng/tháng

Mới nhất >> CBCCVC và NLĐ được hỗ trợ 3.000.000 đồng/người/tháng theo Nghị quyết 06

Xem thêm >> Kinh phí chi trả cho CBCCVC làm việc sáng thứ bảy hàng tuần theo Quyết định 73

>> Tính tiền chi trả chính sách tinh giản biên chế theo Công văn 7307

>> Thực hiện chi trả cao hơn mức 500.000 đồng/tháng trợ cấp hưu trí xã hội

>> Giáo viên Mầm non, THCS, THPT được hưởng 150% tiền lương 01 giờ dạy

>> Chính thức thực hiện đánh giá chất lượng CBCCVC qua mã QR Code

>> Toàn bộ CBCCVC ưu tiên giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, chưa giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, không giải quyết nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178

>> Cán bộ công chức viên chức và NLĐ được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng theo Nghị quyết 06

>> Thông báo giảm số lượng giáo viên được tuyển dụng đợt 1 năm học 2025-2026

>> Không hỗ trợ 10.000.000 đồng/người cho CBCCVC đã hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Hằng tháng sẽ hỗ trợ 760.000 đồng/người/tháng tiền đi lại cho cán bộ công chức viên chức và người lao động

>> Sẽ không hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng chi phí đi lại cho cán bộ công chức viên chức

>> Chốt toàn bộ CBCCVC làm việc vào sáng thứ 7

>> Từ nay đến hết 31/7/2027 sẽ hỗ trợ chi phí 4.000.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC và người lao động

>> Quyết định thay thế mức lương cơ sở bằng mức tham chiếu đối với người lao động khi tính mức đóng BHXH tối đa

>> UBTV Quốc hội: Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh lên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) đối với NNT được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026

>> Thống nhất giờ làm việc HC: Từ 7h đến 11h30 và từ 13h30 đến 17h tại các cơ quan hành chính

>> Quốc hội khóa XV thông qua Nghị quyết điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

>> Chính thức danh sách địa phương thiếu kinh phí giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 178 và Nghị định 67

>> Nghị định Chính phủ năm 2025: Bãi bỏ mức lương cơ sở

>> Công văn Bộ Nội vụ: Chế độ, chính sách người làm việc tại các Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ

>> Nghị quyết 28/8: Chính thức hỗ trợ lên tới 300.000.000 đồng/người đối với CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách

Công văn 25/8/2025: Quyết định xếp lương, nâng bậc lương cán bộ công chức viên chức thuộc thẩm quyền của cơ quan nào theo Công văn 1086?

Công văn 25/8/2025: Quyết định xếp lương, nâng bậc lương cán bộ công chức viên chức thuộc thẩm quyền của cơ quan nào theo Công văn 1086? (Hình từ Internet)

Theo Nghị quyết 27, vì sao lại phải bãi bỏ lương cơ sở khi cải cách tiền lương?

Tại Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 đã chỉ ra các nguyên nhân cần thực hiện cải cách tiền lương là:

- Chính sách tiền lương trong khu vực công còn phức tạp, thiết kế hệ thống bảng lương chưa phù hợp với vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo; còn mang nặng tính bình quân, không bảo đảm được cuộc sống, chưa phát huy được nhân tài, chưa tạo được động lực để nâng cao chất lượng và hiệu quả làm việc của người lao động.

- Quy định mức lương cơ sở nhân với hệ số không thể hiện rõ giá trị thực của tiền lương.

- Có quá nhiều loại phụ cấp, nhiều khoản thu nhập ngoài lương do nhiều cơ quan, nhiều cấp quyết định bằng các văn bản quy định khác nhau làm phát sinh những bất hợp lý, không thể hiện rõ thứ bậc hành chính trong hoạt động công vụ.

- Chưa phát huy được quyền, trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc đánh giá và trả lương, thưởng, gắn với năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công tác của cán bộ công chức viên chức, người lao động.

- Từ những hạn chế và bất cập nêu trên có nguyên nhân khách quan từ nội lực nền kinh tế còn yếu, chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, hiệu quả và sức cạnh tranh còn thấp; tích luỹ còn ít, nguồn lực nhà nước còn hạn chế... nhưng nguyên nhân chủ quan là chủ yếu.

- Việc thể chế hoá các chủ trương của Đảng về chính sách tiền lương còn chậm, chưa có nghiên cứu căn bản và toàn diện về chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

- Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị còn cồng kềnh; chức năng, nhiệm vụ còn chồng chéo, hiệu lực, hiệu quả hoạt động chưa cao. Số đơn vị sự nghiệp công lập tăng nhanh, số người hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước còn quá lớn.

- Việc xác định vị trí việc làm còn chậm, chưa thực sự là cơ sở để xác định biên chế, tuyển dụng, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và trả lương.

- Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, hệ thống thông tin thị trường lao động, tiền lương, năng lực thương lượng về tiền lương của người lao động trong ký kết hợp đồng lao động và vai trò của tổ chức công đoàn trong các thoả ước lao động tập thể còn hạn chế.

- Công tác hướng dẫn, tuyên truyền về chính sách tiền lương chưa tốt, dẫn đến việc xây dựng và thực hiện một số chính sách còn chưa tạo được đồng thuận cao.

Như vậy, theo Nghị quyết 27 nguyên nhân phải bãi bỏ lương cơ sở khi cải cách tiền lương là vì mức lương cơ sở nhân với hệ số lương không thể hiện rõ giá trị thực của tiền lương.

Mức lương cơ sở hiện nay áp dụng cho khu vực công là bao nhiêu?

Theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định:

Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
...

Theo đó mức lương cơ sở dùng làm căn cứ tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật; tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở áp dụng cho khu vực công là 2.340.000 đồng/tháng.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có nội dung ra sao?

Quyết định 48/2026/QĐ-UBND quy định về tổ chức, hoạt động, bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và việc lựa chọn người tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Vậy các nội dung cụ thể được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất