Chính thức từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 1,47 lần (dự kiến mức ít nhất 1,58 lần) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa áp dụng cho đối tượng nào?

Phạm Tiến Đạt 46,241 lượt xem
07:41 | 20/09/2025
Luật Việc làm 2025 tăng lên ít nhất 1,47 lần (dự kiến mức ít nhất 1,58 lần) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa áp dụng cho đối tượng nào?
Nội dung chính
  1. Chính thức từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 1,47 lần (dự kiến mức ít nhất 1,58 lần) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa áp dụng cho đối tượng nào?
  2. Cách tính số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào?
  3. Ngoài chế độ trợ cấp thất nghiệp thì bảo hiểm thất nghiệp còn những chế độ nào từ 01/01/2026?

Chính thức từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 1,47 lần (dự kiến mức ít nhất 1,58 lần) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa áp dụng cho đối tượng nào?

Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ nay - hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Hiện nay mức lương tối thiểu vùng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức thấp nhất tại vùng 4 là 3,450,000 và cao nhất ở vùng 1 là 4,960,000 đồng.

Theo dự thảo đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Như vậy, sang đầu năm 2026 nếu:

- Lương tối thiểu vùng được giữ nguyên thì tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định sẽ được tăng từ 11.700.000 đồng/tháng (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng) lên ít nhất 17.250.000 đồng/tháng (ở vùng 4) tức 1,47 lần.

- Lương tối thiểu vùng được tăng lên theo dự thảo thì tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định sẽ được tăng từ 11.700.000 đồng/tháng (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng) lên ít nhất 18.500.000 đồng/tháng (ở vùng 4) tức 1,58 lần.

Xem chi tiết Dự thảo nghị định năm 2026 quy định mức lương tối thiểu vùng tại đây.

File excel tính trợ cấp thất nghiệp dùng trong năm 2025 và 2026 theo mức lương mới tại đây

Xem thêm:

Mới nhất >> Yêu cầu tất cả đơn vị mở tài khoản tại KBNN để trả lương cho CBCCVC

>> Trung ương chốt mức lương cơ bản mới cho CBCCVC và LLVT sẽ thay thế hoàn toàn lương cơ sở và hệ số lương

>> Tổng cộng CBCCVC và Gia đình được nhận đến 51,480,000 đồng theo mức do Chính phủ quy định

>> Kể từ ngày 16/03/2026 toàn bộ CBCCVC chỉ được hưởng 50% tiền lương hiện hưởng

>> Chính thức phụ nữ sinh con nhận hơn 5,000,000 đồng sau sáp nhập tỉnh 2025 từ ngân sách nhà nước

>> Phụ cấp các mức 200000 300000 và 400000 đồng/ngày/người cho CBCCVC sau sáp nhập tỉnh 2025

>> Chính thức trình Trung ương xem xét bảng lương mới của Công an, Quân đội không áp dụng lương cơ sở và hệ số lương

>> Chính thức từ 01/01/2026 Quốc hội quyết định áp dụng đồng thời cả 02 bảng lương cho giáo viên

>> Từ năm 2026 toàn dân chính thức được miễn phí khám sức khoẻ định kỳ, khám sàng lọc

>> Kết luận Trung ương CBCCVC và LLVT sẽ có thêm 01 khoản phụ cấp hoàn toàn mới

>> Chính thức trợ cấp 500.000 đồng/người/tháng hằng tháng đối với cán bộ công chức

>> Kết luận BCHTW: Chính thức thực hiện 5 bảng lương mới và 9 chế độ phụ cấp mới khu vực công

>> Chính thức hỗ trợ CBCCVC từ 2 triệu - 4 triệu đồng/tháng đến hết tháng 9/2027

>> Cán bộ không chuyên trách cộng thêm thêm tối đa 3,000,000 đồng/tháng

>> Chính phủ chính thức hoàn thành Nghị định chính sách ưu đãi đặc thù, vượt trội cho đội ngũ nhà giáo

>> Nghị quyết mới chốt hỗ trợ đến 9,000,000 đồng/người (nằm ngoài lương) cho giáo viên mầm non

Mới nhất >> Chính phủ yêu cầu tính toán lại tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của CBCCVC và cấp bổ sung phần chênh lệch chính sách

>> Chốt CBCCVC được tăng thêm 01 khoản thu nhập cho CBCCVC và LLVT khi bỏ lương cơ sở

Mới nhất >> Bộ Nội vụ ra Công văn cho phép không phải hoàn trả lại số tiền tinh giản biên chế theo Nghị định 154 và được tiếp tục ký hợp đồng lao động

Mới nhất >> Giáo viên được áp dụng chính sách ưu đãi đặc thù, vượt trội, đồng thời được nâng phụ cấp ưu đãi nghề lên đến 100%

>> Thống nhất hỗ trợ 1.200.000 đồng/người/tháng chi phí cho CBCCVC và NLĐ

>> Chi hỗ trợ cho CBCCVC và NLĐ mức 520.000 đồng/người/tháng chi phí đi lại

>> Toàn bộ CBCCVC được hưởng mức hỗ trợ 3.600.000 đồng/người/tháng theo Nghị quyết 09

>> Nghị quyết 268: Đề án tiền lương, phụ cấp áp dụng thống nhất toàn hệ thống chính trị

>> Chính thức không phải hoàn lại tiền tinh giản biên chế khi ký HĐLĐ mới

>> Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo Bộ Nội vụ sắp xếp, tổ chức lại Thôn, Tổ dân phố

>> Chốt Toàn bộ mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026

>> Nghị quyết 273: Ưu tiên giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đối với CBCCVC và người lao động

>> Thông tư Bộ Tài chính chính thức yêu cầu năm 2026 điều chỉnh lương hưu và 03 khoản phụ cấp khác

>> Cán bộ không chuyên trách cộng thêm thêm tối đa 3,000,000 đồng/tháng

>> Chính phủ chính thức hoàn thành Nghị định chính sách ưu đãi đặc thù, vượt trội cho đội ngũ nhà giáo

>> Nghị quyết mới chốt hỗ trợ đến 9,000,000 đồng/người (nằm ngoài lương) cho giáo viên mầm non

>> Quyết định cho hưởng chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154 đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã theo Công văn 12

Mới nhất:>> Toàn bộ Bảng lương giáo viên tiểu học mới áp dụng từ năm 2026 theo dự kiến

Xem thêm: >> Ưu tiên giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC theo Công văn Bộ Tài Chính

Mới nhất >> Toàn bộ CBCCVC được hỗ trợ từ 4.800.000 đến 10.400.000 đồng/người/tháng theo Nghị quyết 24

>> Quyết định Thủ tướng Chính phủ: Chi trả tinh giản biên chế, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Bộ Nội vụ quyết định bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới

>> NQ Quốc hội: NSNN không bổ sung kinh phí cải cách tiền lương

>> Quyết định 2918: Tuyển dụng 145 giáo viên năm học 2025-2026

>>> Đã có văn bản chấm dứt hỗ trợ 4.800.000 đến 10.400.000 của cán bộ công chức viên chức

>>> Bộ Nội vụ đã chốt ưu tiên bổ sung nhân sự làm việc tại các xã

>>> Đã có văn bản chốt giáo viên được lãnh gần 30 triệu đồng

>>> Từ nay đến hết năm, CBCCVC và người lao động được hưởng đến 5 triệu/tháng và 3 triệu

>> Nghị quyết 32 chi hỗ trợ tầm soát trước sinh 600.000 đồng, tầm soát sơ sinh 400.000 đồng và hỗ trợ một lần 1.000.000 đồng

>> Nghị quyết 30: chốt hỗ trợ đến 2,160,000 đồng cho trẻ mầm non là con công nhân, người lao động

>> Chính phủ chốt kể từ năm học 2026 - 2027 chính thức sử dụng 01 bộ Sách giáo khoa thống nhất trên toàn quốc

>> Chính phủ chính thức triển khai nâng phụ cấp ưu đãi nghề lên 70% và 100% cho giáo viên tại Nghị quyết 71

>> Trung ương ra Nghị quyết CBCCVC sẽ bị bãi bỏ tiền bồi dưỡng ngoài lương

>> Chốt CBCCVC sau sáp nhập tỉnh 2025 được nhận 800,000 đến 2,000,000 đồng/ngày

>> Tết Trung thu năm 2025 là ngày nào

>> Tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) và 6,2 triệu đồng/tháng mức giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026

>> Danh mục vị trí việc làm CCVC được nhận 5.000.000 đồng/tháng theo Nghị định 179

>> Nghị định Chính phủ: Công chức tự nguyện xin thôi việc không được hưởng trợ cấp thôi việc

>> Bảng lương mới đội ngũ Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN từ năm 2026

>> Quyết định cho thôi việc ngay đối với công chức kể từ 01/01/2026

>> Công văn Bộ Nội vụ 2025: Quyết định chính thức cải cách tiền lương và sắp xếp lại phụ cấp lương

>> Chính thức kéo dài tinh giản biên chế NĐ178 (sửa đổi NĐ67) từ 2026 trở về sau

>> Toàn bộ bảng lương mới của giáo viên áp dụng sau năm 2026 được Trung ương đảm bảo không thấp hơn

>> Chính thức không chi trả trợ cấp hưu trí xã hội 700,000 đồng/tháng cho người cao tuổi

>> Nghị quyết 32 chi hỗ trợ tầm soát trước sinh 600.000 đồng, tầm soát sơ sinh 400.000 đồng và hỗ trợ một lần 1.000.000 đồng

>> Nghị quyết 30: chốt hỗ trợ đến 2,160,000 đồng cho trẻ mầm non là con công nhân, người lao động

>> Tết Tây 2026 (Tết Dương lịch 2026) và Tết Âm lịch 2026 nghỉ mấy ngày

>> Chính thức tất cả người lao động ở Bình Dương, BR-VT, TPHCM tăng thêm thu nhập 3,000,000 đồng/tháng

Chính thức từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 1,47 lần (dự kiến mức ít nhất 1,58 lần) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa áp dụng cho đối tượng nào?

Chính thức từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 1,47 lần (dự kiến mức ít nhất 1,58 lần) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa áp dụng cho đối tượng nào?

Cách tính số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào?

Căn cứ vào Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Như vậy, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.

Ngoài chế độ trợ cấp thất nghiệp thì bảo hiểm thất nghiệp còn những chế độ nào từ 01/01/2026?

Căn cứ vào Điều 30 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp
1. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
a) Tư vấn, giới thiệu việc làm;
b) Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
c) Trợ cấp thất nghiệp;
d) Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
2. Trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm, căn cứ tình hình thực tế và kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Chính phủ quy định việc giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác.

Như vậy, ngoài chế độ trợ cấp thất nghiệp thì bảo hiểm thất nghiệp còn những chế độ sau:

- Tư vấn, giới thiệu việc làm;

- Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;

- Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Có phải đóng BHXH tại công ty cũ đến khi tìm được việc mới?

Người lao động nghỉ việc có phải tiếp tục đóng BHXH tại công ty cũ cho đến khi tìm được việc làm mới hay không? Khi chấm dứt hợp đồng lao động, trách nhiệm đóng BHXH của người lao động và doanh nghiệp được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Chính sách nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai đang được nhiều lao động nữ quan tâm, đặc biệt là trường hợp đã sinh con trước ngày 1/7/2026. Vậy những ai được áp dụng thời gian nghỉ thai sản 7 tháng và trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 có được hưởng thêm thời gian nghỉ theo quy định mới hay không?

Bài viết mới nhất