Hỗ trợ CBCCVC từ 2 triệu đồng/tháng - 4 triệu đồng/tháng đến hết tháng 9/2027 theo Nghị quyết 01, cụ thể ra sao?

06:40 | 20/09/2025
Nghị quyết 01: Hỗ trợ CBCCVC từ 2 triệu đồng/tháng - 4 triệu đồng/tháng đến hết tháng 9/2027, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Hỗ trợ CBCCVC từ 2 triệu đồng/tháng - 4 triệu đồng/tháng đến hết tháng 9/2027 theo Nghị quyết 01, cụ thể ra sao?
  2. Cán bộ công chức làm thêm giờ có được trả tiền thêm không?
  3. 06 nhóm việc cán bộ công chức không được làm là những nhóm nào?

Hỗ trợ CBCCVC từ 2 triệu đồng/tháng - 4 triệu đồng/tháng đến hết tháng 9/2027 theo Nghị quyết 01, cụ thể ra sao?

Căn cứ vào Điều 2 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định như sau:

Nội dung chi và mức chi hỗ trợ
1. Nội dung chi: Chi hỗ trợ tiền đi lại và hỗ trợ tiền thuê nhà đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.
2. Mức chi hỗ trợ: 4.000.000 đồng/người/tháng. Khoản hỗ trợ này không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và không làm căn cứ tính các chế độ, phụ cấp khác.

Đồng thời căn cứ tại Điều 4 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND thì Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 14 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2027.

<< TẢI VỀ >> Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất.

Bên cạnh đó, điều kiện được hưởng hỗ trợ tiền đi lại và hỗ trợ tiền thuê nhà đối với cán bộ công chức viên chức, người lao động:

+ Là cán bộ công chức viên chức, người lao động thuộc làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở địa phương (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) của tỉnh Bắc Kạn (trước sắp xếp) về công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (sau sắp xếp) và cấp xã thuộc địa giới hành chính của tỉnh Thái Nguyên (trước sắp xếp) mà chưa có nhà ở thuộc sở hữu của cá nhân, của vợ (chồng) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (trước sắp xếp) đến thời điểm nhận hỗ trợ và đang tiếp tục công tác sau sắp xếp.

+ Và thời gian hưởng mức hỗ trợ: Thời gian công tác dưới 15 ngày/tháng được tính bằng ½ mức hỗ trợ. Từ 15 ngày/tháng trở lên tính tròn 01 tháng.

Do đó, cán bộ công chức viên chức nêu trên có thời gian công tác dưới 15 ngày/tháng được tính bằng ½ mức hỗ trợ (2 triệu đồng) và từ 15 ngày/tháng trở lên tính tròn 01 tháng (4 triệu đồng) đến hết ngày 30/09/2027.

Lưu ý: Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ công chức viên chức người lao động đến công tác tại trung tâm hành chính của tỉnh Thái Nguyên.

<< TẢI VỀ >> Chi tiết lộ trình, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, bố trí, sử dụng CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách.

Xem thêm:

>> Chính thức trợ cấp 500.000 đồng/người/tháng hằng tháng đối với cán bộ công chức

>> Kết luận BCHTW: Chính thức thực hiện 5 bảng lương mới và 9 chế độ phụ cấp mới khu vực công

Hỗ trợ CBCCVC từ 2 triệu đồng/tháng - 4 triệu đồng/tháng đến hết tháng 9/2027 theo Nghị quyết 01, cụ thể ra sao?

Hỗ trợ CBCCVC từ 2 triệu đồng/tháng - 4 triệu đồng/tháng đến hết tháng 9/2027 theo Nghị quyết 01, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Cán bộ công chức làm thêm giờ có được trả tiền thêm không?

Tại Điều 10 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định

Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương
1. Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.
2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định.
3. Cán bộ, công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định.

Như vậy, cán bộ công chức làm thêm giờ vẫn được hưởng tiền làm thêm giờ.

06 nhóm việc cán bộ công chức không được làm là những nhóm nào?

Căn cứ Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định như sau:

Những việc cán bộ, công chức không được làm
1. Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
2. Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
3. Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.
4. Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.
5. Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.
6. Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.

Do đó, 06 nhóm việc cán bộ công chức không được làm như sau:

- Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.

- Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

- Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.

- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.

- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.

- Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị mất lương hưu từ 28/09/2026 không?

Từ ngày 28/09/2026, quy định mới về tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID được áp dụng trong việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH. Vậy người hưởng lương hưu chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị dừng hoặc mất lương hưu không? Nếu chưa đăng ký thì lương hưu được chi trả bằng cách nào?