Ưu tiên giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 khi thuộc trường hợp nào theo Công văn 1767, Hướng dẫn 01?

Lê Long Triều 6,182 lượt xem
09:29 | 18/09/2025
Theo quy định, Ưu tiên giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 khi thuộc trường hợp nào theo Công văn 1767, Hướng dẫn 01?
Nội dung chính
  1. Ưu tiên giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 khi thuộc trường hợp nào theo Công văn 1767, Hướng dẫn 01?
  2. Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi nếu trong hồ sơ không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì làm thế nào?
  3. Cán bộ công chức viên chức đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách, chế độ tại các văn bản khác nhau thì giải quyết thế nào?

Ưu tiên giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 khi thuộc trường hợp nào theo Công văn 1767, Hướng dẫn 01?

Mới nhất >> Giáo viên được áp dụng chính sách ưu đãi đặc thù, vượt trội, đồng thời được nâng phụ cấp ưu đãi nghề lên đến 100%

>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT bị bỏ lương cơ sở, triển khai cơ cấu tiền lương mới sau 2026 đồng thời mở rộng quan hệ tiền lương

Mới nhất >> Sửa Nghị định 178: CBCCVC đã được giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 được cấp tiền bổ sung

Mới nhất >> Chính phủ yêu cầu tính toán lại tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của CBCCVC và cấp bổ sung phần chênh lệch chính sách

>> CBCCVC được hưởng thêm mức trợ cấp 5.000.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 06

>> Giáo viên, viên chức quản lý giáo dục được hưởng phụ cấp 468.000 đồng theo Nghị định 76

Căn cứ tại tiểu mục 2 Mục 1 Công văn 1767/BTC-TCCB năm 2025 quy định:

Về phạm vi, đối tượng, nguyên tắc giải quyết chính sách, chế độ
...
2. Nguyên tắc giải quyết chính sách, chế độ
a) Ưu tiên giải quyết chính sách, chế độ đối với những người có thời gian công tác còn lại tính đến tuổi nghỉ hưu thấp hơn.
b) Chưa xem xét giải quyết chính sách, chế độ đối với các đối tượng tại khoản 1 Mục này thuộc một trong các trường hợp sau:
- Là nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện nghỉ việc.
- Những người đang trong thời gian xem xét ký luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.
c ) Không giải quyết chính sách, chế độ đối với các đối tượng tại khoản 1 Mục này có 02 năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.
...

Theo đó, Công văn 1767 quy định ưu tiên giải quyết nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 đối với những người có thời gian công tác còn lại tính đến tuổi nghỉ hưu thấp hơn.

Lưu ý: Công văn 1767/BTC-TCCB năm 2025 chỉ áp dụng đối với các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.

Theo khoản 1.1 Mục 4 Hướng dẫn 01/HD-UBND năm 2025 quy định căn cứ vào số lượng người có đơn tự nguyện xin nghỉ hưu trước tuổi, các cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét đánh giá và giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 theo thứ tự ưu tiên như sau:

- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có sức khỏe yếu, không đảm bảo yêu cầu công việc;

- Đối với cán bộ công chức viên chức, người lao động sau sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính chưa đạt chuẩn về trình độ đào tạo; bằng cấp chuyên môn chưa đúng với yêu cầu vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động còn dưới 10 năm công tác đến tuổi nghỉ hưu theo quy định.

- Các tiêu chí khác (khuyến khích các cơ quan, tổ chức, đơn vị cụ thể hóa):

+ Cán bộ công chức viên chức và người lao động có nguyện vọng thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi để chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định cuộc sống gia đình.

+ Các tiêu chí khác do cơ quan, tổ chức, đơn vị tự xây dựng, đảm bảo phù hợp với đặc điểm tình hình và thực tiễn của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Lưu ý: Đối tượng áp dụng Hướng dẫn 01/HD-UBND năm 2025 là cán bộ công chức viên chức và người lao động là đối tượng điều chỉnh của Nghị định 178/2024/NĐ-CP, Nghị định 67/2025/NĐ-CP thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khối chính quyền Thành phố Hà Nội.

File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: TẢI VỀ

Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025: TẢI VỀ.

>> Tải về: Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025

>> Tải về: Xem chi tiết mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng năm 2026

>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026

Mới nhất >> Công văn Bộ Tài chính: CCVC được xem xét nghỉ việc khi có đơn tự nguyện nghỉ việc

Mới nhất >> Cán bộ công chức viên chức được trợ cấp 23.400.000 đồng

>> Thực hiện chính sách cải cách tiền lương năm 2025 đối với CBCCVC và LLVT

Mới nhất >> Trước 31/10/2025 hoàn thành nhiệm vụ về chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp trách nhiệm đối với CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách

Mới nhất >> Cần tập trung giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 cho CBCCVC theo Công văn Bộ Nội vụ

Đối tượng không được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178

Ưu tiên giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 khi thuộc trường hợp nào theo Công văn 1767, Hướng dẫn 01?

Ưu tiên giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 khi thuộc trường hợp nào theo Công văn 1767, Hướng dẫn 01?

Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi nếu trong hồ sơ không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì làm thế nào?

Căn cứ tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định:

Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách,chế độ
1. Thời gian nghỉ sớm để tính số tháng hưởng chế độ trợ cấp hưu trí một lần là thời gian kể từ thời điểm nghỉ hưu ghi tại quyết định nghỉ hưu đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ, tối đa 5 năm (60 tháng).
2. Thời gian để tính trợ cấp thôi việc là thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang quy định tại Điều 1 Nghị định này:
a) Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 05 năm trở lên thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc tối đa 05 năm (60 tháng).
b) Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 05 năm thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc bằng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
3. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 9 và khoản 2 Điều 10 Nghị định này là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ. Trường hợp tổng thời gian để tính trợ cấp có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
4. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định này, nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
5. Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sách, chế độ nghỉ việc là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh; trường hợp trong hồ sơ không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh.
...

Theo đó, thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sáchnghỉ hưu trước tuổi là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh; trường hợp trong hồ sơ không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh.

Cán bộ công chức viên chức đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách, chế độ tại các văn bản khác nhau thì giải quyết thế nào?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định:

Nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân trong quá trình thực hiện chính sách, chế độ.
2. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.
3. Bảo đảm chậm nhất sau 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực thi hành thì số lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý và số lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở các cơ quan, tổ chức đơn vị trong hệ thống chính trị sau sắp xếp theo đúng quy định.
4. Bảo đảm chi trả chính sách, chế độ kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật; sử dụng đúng, hiệu quả ngân sách nhà nước.
5. Từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện rà soát, đánh giá tổng thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tâm, khách quan trên cơ sở đánh giá phẩm chất, năng lực, kết quả thực hiện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; trên cơ sở đó thực hiện sắp xếp, tinh giản biên chế và thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
6. Tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trong đánh giá, sàng lọc, lựa chọn đối tượng nghỉ việc gắn với việc cơ cấu và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý để cơ quan, tổ chức, đơn vị hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
7. Một đối tượng đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách, chế độ quy định tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách, chế độ cao nhất.
8. Các bộ, ban, ngành ở trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp tỉnh phải cử khoảng 5% cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị đi công tác ở cơ sở.

Theo đó, cán bộ công chức viên chức đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách, chế độ quy định tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách, chế độ cao nhất.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tuổi nghỉ hưu năm 2027 là bao nhiêu?

Tuổi nghỉ hưu năm 2027 có thay đổi so với năm 2026 không? Người lao động nghỉ hưu đúng tuổi, nghỉ hưu trước tuổi năm 2027 cần đáp ứng điều kiện gì?

Lao Động Tiền Lương
Từ 28/09/2026 có bắt buộc nhận lương hưu qua VNeID không?

Từ ngày 28/09/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP bổ sung quy định về Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID, trong đó có việc tiếp nhận lương hưu. Tuy nhiên, điều này có đồng nghĩa với việc tất cả người hưởng lương hưu bắt buộc phải nhận tiền qua VNeID hay không? Trường hợp chưa tạo lập Tài khoản hưởng an sinh xã hội thì lương hưu được chi trả như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn nhận lương hưu qua VNeID từ 28/09/2026, thực hiện thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, người hưởng lương hưu có thể thực hiện nhận tiền qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID. Vậy để nhận lương hưu qua VNeID, người hưởng cần đăng ký, liên kết tài khoản và thực hiện các bước nào? Hướng dẫn chi tiết cách thực hiện theo quy định mới.

Lao Động Tiền Lương
Từ 28/9/2026, bắt buộc người nhận lương hưu phải dùng VNeID có tích hợp tài khoản an sinh xã hội đúng không? Người chưa đăng ký sẽ nhận tiền thế nào?

Từ 28/9/2026, VNeID có thêm kênh nhận lương hưu mới, nhưng không phải ai cũng kịp tích hợp Tài khoản hưởng an sinh xã hội trước thời điểm này. Vậy nếu chưa có tài khoản này trên VNeID, người hưởng lương hưu sẽ nhận tiền bằng cách nào? Có bị chậm hay mất quyền lợi không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn khen thưởng đối với Đảng viên năm 2026 ra sao?

Hướng dẫn khen thưởng Đảng viên năm 2026 được thực hiện theo Hướng dẫn 02-HD/TW ngày 07/8/2026, trong đó quy định cụ thể việc khen thưởng định kỳ và không theo định kỳ đối với Đảng viên. Vậy Đảng viên được khen thưởng như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu?

Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu? Mức đóng BHYT hộ gia đình năm 2026 được tính như thế nào, người tham gia phải đóng bao nhiêu tiền và có được giảm mức đóng khi nhiều thành viên cùng tham gia?