Từ 01/01/2026 tăng từ mức 2,340,000 đồng lên ít nhất 3,700,000 đồng để làm cơ sở tính tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa cho người lao động thuộc khu vực nhà nước ra sao?

Phạm Tiến Đạt 202,792 lượt xem
17:27 | 16/12/2025
Từ 01/01/2026 tăng 2,340,000 đồng lên ít nhất 3,700,000 đồng để làm cơ sở tính tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa cho người lao động thuộc khu vực nhà nước ra sao?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2026 Quốc hội quyết định tăng 2,340,000 đồng lên ít nhất 3,700,000 đồng để làm cơ sở tính tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa cho người lao động thuộc khu vực nhà nước ra sao?
  2. Các trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc?
  3. Thời hạn gửi báo cáo tình hình đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị định 212 là khi nào?

Từ 01/01/2026 Quốc hội quyết định tăng 2,340,000 đồng lên ít nhất 3,700,000 đồng để làm cơ sở tính tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa cho người lao động thuộc khu vực nhà nước ra sao?

Tại Điều 58 Luật Việc làm 2013 (hết hiệu lực 31/12/2025) quy định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của 2 nhóm đối tượng như sau:

Nhóm 1: Thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Nhóm 2: Theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở Luật Việc làm 2013 sẽ chia mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa theo đối tượng.

Đối tượng do nhà nước thực hiện tiền lương thì mức đóng tối đa tính dựa trên lương cơ sở.

Đối tượng do doanh nghiệp quyết định thì tính mức đóng tối đa dựa trên lương tối thiểu vùng.

Do đó sẽ có sự chênh lệch ở mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa ở hiện nay, do mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng không bằng nhau (hiện nay thì lương cơ sở thấp hơn lương tối thiểu vùng).

Tuy nhiên tại khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) thì quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)

Tuy nhiên theo Nghị định 293 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

Do đó, nếu sang đầu năm 2026 mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của đối tượng thuộc khu vực công (đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định) cũng sẽ được áp dụng thống nhất chung với đối tượng thuộc khu vực tư là áp dụng lương tối thiểu vùng để tính.

Vậy nên, thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng bằng mức thấp nhất là 3,700,000 đồng (gấp 1,58 lần) trong công thức tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định cũng là điều tất yếu.

File excel tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Sau năm 2026: Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nhà giáo còn phụ cấp ưu đãi nhà giáo theo Kết luận Trung ương cũng sẽ không được hưởng

>> Sau năm 2026 không tăng lương cơ sở, không tăng hệ số lương của CBCCVC và LLVT nhưng xếp lương mới sẽ cao hơn

>> Từ 01/01/2026 đồng thời cả 02 bảng lương Giáo viên áp dụng cùng nhau (Có 01 bảng xếp theo mức tăng lương mới đã được Chính phủ thông qua)

>> Toàn bộ CBCCVC hưởng trọn 03 tháng lương và tiếp tục hưởng 150% tháng lương tăng thêm cho mỗi năm công tác

>> Áp dụng mức 3,700,000 đồng từ 01/01/2026 làm cơ sở để thực hiện tiền lương

>> Nghị quyết 245 Quốc hội: Cho phép năm 2026 điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng

>> Từ 01/01/2026: Tiếp tục áp dụng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu

>> Sang 2026 vẫn cho CBCC hưởng hệ số thu nhập tăng thêm cao hơn từ 33,33% đến 50% so với viên chức

>> Đã có văn bản không chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức

>> Từ đầu năm 2026, Chính thức Sĩ quan, viên chức quốc phòng hưởng 1.500.000 đồng

>> Chính thức giáo viên được nhận tiền hỗ trợ 960.000 đồng/tháng

>> Nghị quyết 405: Kéo dài thời gian giải quyết chính sách chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế

>> Tặng quà cho Đảng viên 1.000.000 đồng tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán

>> Cán bộ công chức viên chức sẽ được nâng lương vượt một bậc (bao gồm CBCC cấp xã)

>> Từ ngày 01/01/2026 Luật số 73 có hiệu lực sẽ xếp lương cho giáo viên cao nhất trong hệ thống

>> Phụ cấp hằng tháng của Thôn đội trưởng, Tổ đội trưởng sẽ cao hơn 2.000.000 đồng/tháng

>> Toàn bộ Bảng lương mới CBCCVC và LLVT sau 2026 với cơ chế tính lương mới thay đổi hoàn toàn

>> Quyết định 759 Thủ tướng: Không thực hiện tăng lương cho CBCCVC cấp tỉnh và CBCC cấp xã

>> Chi tiết bảng hệ số điều chỉnh thu nhập tăng thêm năm 2026 cho cán bộ công chức viên chức

>> Ngay từ 01/01/2026 chốt lương tăng ít nhất 250.000 đồng và cao nhất 350.000 đồng

>> Toàn bộ điểm nổi bật về lương giáo viên kể từ 01/01/2026 được Quốc hội thông qua

>> CBCCVC và NLĐ nhận trực tiếp vào tài khoản 7.020.000 đồng hoặc 11.700.000 đồng/lần/người

>> Lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học từ 01/01/2026 trung bình trên 17.000.000 đồng/tháng

>> Chính thức từ ngày 1/1/2026, sinh viên đại học được hưởng 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng

>> Cán bộ công chức viên chức được hỗ trợ 3.000.000 đồng/người/tháng

>> Từ 15/12/2025, hỗ trợ đến 5.000.000 đồng cho những ai giúp người bị tai nạn giao thông đường bộ

>> Quyết định cho sĩ quan, quân nhân CN được nhận gần 500.000 đồng tiền phụ cấp mỗi tháng

>> Từ 01/01/2026 nhận thêm 500.000 đồng ngoài trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng trợ cấp

>> Mức trợ cấp ngày công lao động 435.000 đồng/ngày được chi trả cho mỗi người thuộc lực lượng Dân quân

>> Người lao động sẽ được nhận ít nhất 10.000.000 đồng và cao nhất 30.000.000 đồng tiền hỗ trợ

>> 03 Bảng lương giáo viên tăng hệ số lương từ 01/01/2026 và 01 bảng lương giáo viên giữ nguyên hệ số lương

>> Tăng phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 01/01/2026 đồng thời bổ sung thêm đối tượng được hưởng

>>> Chính thức từ ngày 18/12/2025 Chi tặng 702.000 đồng/người cho người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài

>> Mức lương cơ bản mới nhất từ 37 - 42 - 48 triệu đồng áp dụng cuối năm 2025 chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng

>> Chính thức Ban hành 04 bảng lương mới Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN áp dụng từ 01/01/2026 (chưa bao gồm trợ cấp, phụ cấp,...)

>> Chính phủ quyết định tăng lương tối thiểu vùng từ 3.450.000 lên 3.700.000 đồng/tháng cho toàn bộ NLĐ

>> Chính thức toàn bộ Giáo viên các cấp được nhận gấp 150% tiền lương 01 tiết dạy khi dạy thêm

>> Mỗi năm hỗ trợ tiền đến 4.000.000 đồng/người tiền mua trang phục

>> Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ công chức viên chức và NLĐ

>> Chiến sĩ bộ đội, công an sẽ được nhận 500.000 đồng tiền mặt mỗi người (không tính vào lương) nhân dịp Tết Nguyên đán 2026

>>> Từ 01/01/2026 hỗ trợ CCVC, người lao động 300% mức lương hiện hưởng (không bao gồm phụ cấp)

>>> Quyết định chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức

>>> (Dự kiến) Lấy ý kiến nhân dân về Đề án sáp nhập tỉnh mới và đổi tên ĐVHC

>>> Chính thức thay thế Trưởng trạm bằng Giám đốc Trạm Y tế từ 01/01/2026

>>> Mức lương tối thiểu vùng mới cho người lao động từ 1/1/2026

>>> Chính thức hỗ trợ 5 lần tiền ăn ngày thường dịp Tết Nguyên đán 2026 bắt đầu từ ngày 1/1/2026

>> Chính thức được nhận tiền trợ giúp xã hội 650.000 đồng/tháng

>> Đã chốt thực hiện tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức theo Nghị định 154

>> Giáo viên được hưởng 9,0 lần mức lương cơ sở (cụ thể là 21.060.000 đồng)

>> Chính thức từ ngày 1/1/2026, sinh viên đại học được hưởng 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng

>> Thực hiện mức lương cơ sở của CBCCVC và LLVT vào năm 2026 theo toàn bộ nội dung được thông qua

>> Chính phủ chốt tăng lương từ 01/01/2026 và ban hành bảng lương mới thay thế

>> Chính phủ chốt mức lương thấp nhất từ 01/01/2026 là 5.310.000 đồng (Chưa bao gồm phụ cấp và các khoản bổ sung)

>> Trước 31/01/2026 chi tiền thưởng Nghị định 73 năm 2025 cho CBCCVC và người lao động với mức bao nhiêu?

>> Từ 01/01/2026 không sử dụng mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong bảng lương

>> Chốt bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 với tỷ lệ tăng cao nhất 7,26%/tháng

>> Chi ngân sách và nguồn thu đơn vị trả 51.480.000 đồng cho CBCCVC, Cơ yếu, Công an, Quân đội

>> Thưởng đột xuất 7.020.000 đồng/lần/người cho CBCCVC và người lao động

>>> Toàn bộ danh sách kết quả đánh giá xếp loại chất lượng tập thể cá nhân năm 2025

>> Muộn nhất 31/12/2025 sẽ chi trả 24 tháng tiền lương hiện hưởng, thù lao hiện hưởng trong 1 lần

>> Nhà giáo sẽ được nhận quà bằng tiền mặt mức 2.000.000 đồng mỗi người từ ngày 01/12 đến ngày cuối cùng của tháng 12

>> Nâng bậc lương trước thời hạn cho các Giáo viên hoàn thành chế độ tập sự

>> Toàn bộ cán bộ công chức không được hưởng 30% phụ cấp

>> Từ 10/12/2025 đến cuối năm 2025 mức hỗ trợ 26.460.000 đồng và 29.760.000 đồng cho mỗi người lao động

>> Trước Tết Nguyên đán 2026 CBCCVC và NLĐ nhận tiền thưởng vào tài khoản từ 01 lần đến 03 lần

>> Tổng hợp hệ số lương mới, hệ số đặc thù mới từ 01/01/2026 và bảng lương mới cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học, Giáo viên Mầm non

>> Mức giảm trừ với mỗi người phụ thuộc mới từ 01/01/01/2026 là bao nhiêu? Ví dụ tính thuế TNCN với mức giảm trừ mới

>> Lấy mức tăng 112,73% áp dụng từ 01/01/2026 (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Nghị định sửa đổi: Đội ngũ CBCCVC sau 16/03/2026 sẽ bị giảm 50% tiền lương hiện hưởng

>> Ngân sách chỉ giải quyết cho hưởng 50% tiền thưởng Cơ yếu, Sĩ quan, QNCN, CNQP, Công chức viên chức

>> Từ 01/01/2026 Quân đội được hưởng 100% phụ cấp khu vực (hưởng theo mức cao nhất)

>> Đã có văn bản công chức quốc phòng và người làm công tác cơ yếu được thưởng đột xuất 4.680.000 đồng

>> Chốt từ ngày 1/1/2026, Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hưởng 2.000.000 đồng/người/năm

>> Bộ Nội vụ ra Công văn hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ tiền thưởng của cán bộ công chức viên chức

>> Chính phủ yêu cầu không hoàn trả tiền tinh giản biên chế theo NĐ154 đối với CBKCT

>> Chính thức thay đổi lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động được nghỉ 4 ngày liên tiếp

>> CHỐT chưa thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT và NLĐ thì chưa bãi bỏ phụ cấp thâm niên

>> Chính thức GỘP 03 tháng lương hưu (gồm tháng 12/2025, tháng 01 và tháng 02/2026) vào kỳ chi trả tháng 12 năm 2025

>> Chính thức Thôn (tổ) đội trưởng được hỗ trợ 2.340.000 đồng/tháng (tương đương 1,0 lần mức lương cơ sở) từ ngày 27/11/2025

>> Lộ trình thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT đến năm 2030 khu vực công, doanh nghiệp theo Nghị quyết 27

>> Chính phủ quyết định tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 CHÊNH LỆCH 1.610.000 đồng/tháng giữa vùng 1 và vùng 4

>> Chính thức ban hành Bảng lương cơ bản mới 40 - 41 - 48 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) áp dụng gần cuối năm 2025

>> Chính thức áp dụng Bảng lương mới Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026

>> Chính thức chi trả 1 lần 03 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH cho NLĐ

>> Ưu tiên giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178 ở mức độ sau cùng đối với CBCCVC

>> Hỗ trợ thường xuyên hằng tháng 6.500.000 đồng/người đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự

>> Chi tặng quà 800.000 đồng tiền mặt cho người cao tuổi từ ngày 01/01/2026

>> Nhà giáo sẽ được hưởng mức phụ cấp 150% mức lương hiện hưởng trong thời hạn 5 năm

>> Tặng quà Tết Nguyên Đán Bính Ngọ 2026 mức 500.000 đồng/suất bằng tiền mặt

>> Tăng thêm 200.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội so với mức quy định của Chính phủ

>> Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí cho CBCCVC được nhận phụ cấp tăng thêm 150% mức lương hiện hưởng (nhận hàng tháng)

>> CBCCVC và người lao động được hưởng chính sách hỗ trợ 2.500.000 đồng/người mỗi tháng

>> Không tính hưởng phụ cấp thâm niên cho Lực lượng Quân nhân

>> Thôn (tổ) đội trưởng được nhận mức phụ cấp 2.340.000 đồng/tháng từ ngày 27/11/2025

>> Quyết định 786 BNV: Tiền thưởng năm 2025 theo Nghị định 73 của CBCCVC và NLĐ khi nào có

>> Từ 01/01/2026 tăng tuổi nghỉ hưu, tăng lương tối thiểu lên tới 350.000 đồng/tháng

>> Từ 01/01/2026 Nghị quyết 110 tăng lên 15.500.000 đồng/tháng (tăng 40,91%)

>> Bảng lương giáo viên từ 01/01/2026 được xếp cao nhất phù hợp với chủ trương tại Kết luận 91

>> Kết luận của Trung ương: Thống nhất chấm dứt áp dụng bảng lương CCVC kể từ sau 2026

>>> Học sinh các cấp được tặng 500.000 đồng/người kể từ ngày 01/01/2026

>>>VPCP gửi Công văn 6/12/2025 BNV: Thông tin Tặng quà Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>>>Chính phủ ra Nghị quyết (hỏa tốc): Kéo dài đến 31/12/2025 hoàn thành giải quyết chế độ chính sách cho người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội

>>>Công văn 09/12/2025: Hướng dẫn nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ tiền thưởng cho toàn bộ CBCCVC

>>>Bộ Nội vụ quyết định kéo dài nhiệm kỳ Trưởng Thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành phố mới

>>>Hỗ trợ 435.000 đồng/người/ngày cho Dân quân (bao gồm Dân quân thường trực)

>>>Lịch nghỉ Tết 2026 của học sinh được nghỉ 12 ngày

>>>Quyết định tặng 500.000 đồng tiền mặt cho toàn thể Cán bộ đến năm 2030 vào dịp Tết Nguyên đán hằng năm

>>>Công văn ngày 02/12/2025: Giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 154 cho toàn bộ CBCCVC, cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố

>> Ngân sách giải quyết cho Quân đội, Cơ yếu hưởng thêm gấp 8,00 lần mức lương cơ sở trong năm 2025

>> Thông tư 56 BTC yêu cầu năm 2026: Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp BHXH

>> Ban hành hệ thống bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT (không sử dụng lương cơ sở và hệ số lương)

>> Không thực hiện chi trả 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cho người từ 70 tuổi trở lên

>> Nghị quyết 69: Hỗ trợ một lần 06 tháng lương tối thiểu vùng từ 10/12/2025 cho mỗi người lao động

>> Từ 01/01/2026 lương giáo viên mầm non trung bình trên 15.000.000 đồng/tháng

>> Chuyển xếp lương mới từ 18/12/2025 mức lương trung bình 8.178.300 đồng/tháng (chưa gồm phụ cấp, trợ cấp...) đối với viên chức

>> 01 bảng lương mới của CCVC sau năm 2026 sắp xếp lại ngạch, bậc đồng thời xếp lương mới khuyến khích công chức, viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

>> Sau năm 2026: Thay đổi toàn bộ 09 khoản phụ cấp hiện hưởng và 01 khoản trợ cấp của CBCCVC, LLVT

Từ 01/01/2026 Quốc hội quyết định tăng 2,340,000 đồng lên ít nhất 3,450,000 đồng để làm cơ sở tính tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa cho người lao động thuộc khu vực nhà nước ra sao?

Từ 01/01/2026 Quốc hội quyết định tăng 2,340,000 đồng lên ít nhất 3,700,000 đồng để làm cơ sở tính tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa cho người lao động thuộc khu vực nhà nước ra sao?

Các trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 274/2025/NĐ-CP thì các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp khi có một trong các lý do sau theo công bố của cơ quan có thẩm quyền về phòng, tránh thiên tai, tinh trạng khẩn cấp, phòng thủ dân sự và phòng, chống dịch bệnh, bao gồm:

- Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn lớn, hạn hán kéo dài và các loại thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.

- Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dung lao động.

- Các sự kiện bắt khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.

Thời hạn gửi báo cáo tình hình đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị định 212 là khi nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 19 Nghị định 212/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Chế độ báo cáo
1. Định kỳ hàng quý, năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản lý, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Y tế về tình hình đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Nghị định này.
2. Nội dung, số liệu báo cáo thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này kèm theo các chỉ tiêu thuyết minh chính như sau:
a) Tình hình thực hiện đầu tư trong kỳ báo cáo và lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo, trong đó bao gồm các chỉ tiêu: số dư đầu tư đầu kỳ, số đầu tư trong kỳ, số thu hồi gốc trong kỳ, số dư đầu tư cuối kỳ (chi tiết theo từng quỹ thành phần); đối với số đầu tư trong kỳ, báo cáo chi tiết theo từng sản phẩm đầu tư (kỳ hạn đầu tư, lãi suất đầu tư);
b) Số tiền sinh lời của hoạt động đầu tư trong kỳ theo từng sản phẩm đầu tư, lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ;
c) Đánh giá việc đáp ứng phương án đầu tư hằng năm và chiến lược đầu tư dài hạn;
d) Tình hình trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro trong kỳ báo cáo;
đ) Các nội dung khác (nếu có).
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 15 tháng đầu tiên của quý sau liền kề đối với báo cáo quý, chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm.
...

Theo đó, thời hạn gửi báo cáo tình hình đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

- Chậm nhất là ngày 15 tháng đầu tiên của quý sau liền kề đối với báo cáo quý,

- Chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Chính sách nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai đang được nhiều lao động nữ quan tâm, đặc biệt là trường hợp đã sinh con trước ngày 1/7/2026. Vậy những ai được áp dụng thời gian nghỉ thai sản 7 tháng và trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 có được hưởng thêm thời gian nghỉ theo quy định mới hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?