Công văn 28/11: Mức lương tối thiểu vùng mới cho người lao động từ 1/1/2026 đối với các vùng nào tại tỉnh Gia Lai được thực hiện như thế nào?

07:00 | 15/12/2025
Theo Công văn 4197, Mức lương tối thiểu vùng mới cho người lao động từ 1/1/2026 đối với các vùng nào tại tỉnh Gia Lai được thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 28/11: Mức lương tối thiểu vùng mới cho người lao động từ 1/1/2026 đối với các vùng nào tại tỉnh Gia Lai được thực hiện như thế nào?
  2. Người lao động làm việc được trả lương theo tuần hoặc theo ngày thì mức lương được quy định như thế nào?
  3. Thời điểm trả lương cho người lao động là khi nào?

Công văn 28/11: Mức lương tối thiểu vùng mới cho người lao động từ 1/1/2026 đối với các vùng nào tại tỉnh Gia Lai được thực hiện như thế nào?

Ngày 28/11, Sở Nội vụ đã ban hành Công văn 4197/SNV-LĐVL năm 2025 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 293/2025/NĐ-CP về Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Theo đó, Sở Nội vụ đề nghị các doanh nghiệp lưu ý một số nội dung được quy định cụ thể tại Công văn 4197/SNV-LĐVL năm 2025 như sau:

(1) Mức lương tối thiểu được thực hiện từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng III

(các phường: Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú; các xã: Biển Hồ, Gào)

4.140.000

20.000

Vùng IV (các xã, phường còn lại)

3.700.000

17.800

(2) Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động hoạt động trong Khu kinh tế, khu công nghiệp nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

Như vậy, từ 1/1/2026 triển khai thực hiện mức lương tối thiểu vùng mới cho người lao động làm việc theo hợp đồng tại các vùng sau trên địa bàn tỉnh Gia Lai:

+ Vùng III (các phường: Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú; các xã: Biển Hồ, Gào)các phường: Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú; các xã: Biển Hồ, Gào) áp dụng mức lương tối thiểu là 4.140.000 đồng/tháng

+ Vùng IV (các xã, phường còn lại) áp dụng mức lương tối thiểu là 3.700.000/tháng.

TẢI VỀ >> Công văn 4197/SNV-LĐVL năm 2025.

Lưu ý: Công văn 4197/SNV-LĐVL năm 2025 về việc triển khai thực hiện Nghị định 293/2025/NĐ-CP về Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Xem thêm:

>>> Từ 01/01/2026 hỗ trợ CCVC, người lao động 300% mức lương hiện hưởng (không bao gồm phụ cấp)

>>> Quyết định chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức

>>> (Dự kiến) Lấy ý kiến nhân dân về Đề án sáp nhập tỉnh mới và đổi tên ĐVHC

>>> Chính thức thay thế Trưởng trạm bằng Giám đốc Trạm Y tế từ 01/01/2026

>>> Chính thức hỗ trợ 5 lần tiền ăn ngày thường dịp Tết Nguyên đán 2026 bắt đầu từ ngày 1/1/2026

Công văn 28/11: Mức lương tối thiểu vùng mới cho người lao động từ 1/1/2026 đối với các vùng nào tại tỉnh Gia Lai được thực hiện như thế nào?

Công văn 28/11: Mức lương tối thiểu vùng mới cho người lao động từ 1/1/2026 đối với các vùng nào tại tỉnh Gia Lai được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)

Người lao động làm việc được trả lương theo tuần hoặc theo ngày thì mức lương được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 1/1/2026) như sau:

Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Theo đó, nếu người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:

+ Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng

+ Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày.

Thời điểm trả lương cho người lao động là khi nào?

Tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định kỳ hạn trả lương như sau:

- Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.

- Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.

- Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.

- Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Bài viết mới nhất