Tăng thêm 200.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội so với mức quy định của Chính phủ cho các đối tượng đáp ứng điều kiện trên địa bàn tỉnh nào theo Nghị quyết 65?

Nguyễn Thành Đạt 39,880 lượt xem
09:24 | 16/12/2025
Theo Nghị quyết 65, tăng thêm 200.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội so với mức quy định của Chính phủ cho các đối tượng đáp ứng điều kiện trên địa bàn tỉnh nào
Nội dung chính
  1. Tăng thêm 200.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội so với mức quy định của Chính phủ cho các đối tượng đáp ứng điều kiện trên địa bàn tỉnh nào theo Nghị quyết 65?
  2. Các chế độ trợ cấp hưu trí xã hội được bảo đảm thực hiện bởi nguồn ngân sách nào?
  3. Chính phủ thực hiện điều chỉnh định kỳ mức trợ cấp hưu trí xã hội cho người lao động bao lâu một lần?

Tăng thêm 200.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội so với mức quy định của Chính phủ cho các đối tượng đáp ứng điều kiện trên địa bàn tỉnh nào theo Nghị quyết 65?

Xét Tờ trình số 2251/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội đối với người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số 148/BC-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND quy định điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND quy định:

Mức trợ cấp hưu trí xã hội, định mức kinh phí chi cho công tác quản lý và chi phí chi trả chính sách trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 700.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
...

Theo đó, các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng với mức 700.000 đồng/tháng.

Dẫn chiếu đến khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND quy định:

Đối tượng áp dụng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã
a) Có nơi thường trú và sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh không được hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị quyết này.
b) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ, của tỉnh Quảng Ninh và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Đồng thời, căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hiện nay là 500.000 đồng/tháng.

Như vậy, người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 700.000 đồng/tháng (tăng thêm 200.000 đồng/tháng so với mức hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng 500.000 đồng/tháng theo quy định của Chính phủ hiện nay).

>> Tải về: Bảng tính tuổi nghỉ hưu hiện nay

File excel tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Xem thêm:

>> Muộn nhất 31/12/2025 sẽ chi trả 24 tháng tiền lương hiện hưởng, thù lao hiện hưởng trong 1 lần

>> Nhà giáo sẽ được nhận quà bằng tiền mặt mức 2.000.000 đồng mỗi người từ ngày 01/12 đến ngày cuối cùng của tháng 12

>> Nâng bậc lương trước thời hạn cho các Giáo viên hoàn thành chế độ tập sự

>> Hỗ trợ thường xuyên hằng tháng 6.500.000 đồng/người đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự

>> Chi tặng quà 800.000 đồng tiền mặt cho người cao tuổi từ ngày 01/01/2026

>>> Toàn bộ danh sách kết quả đánh giá xếp loại chất lượng tập thể cá nhân năm 2025

>> Nhà giáo sẽ được hưởng mức phụ cấp 150% mức lương hiện hưởng trong thời hạn 5 năm

>> Tặng quà Tết Nguyên Đán Bính Ngọ 2026 mức 500.000 đồng/suất bằng tiền mặt

>> Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí cho CBCCVC được nhận phụ cấp tăng thêm 150% mức lương hiện hưởng (nhận hàng tháng)

>> CBCCVC và người lao động được hưởng chính sách hỗ trợ 2.500.000 đồng/người mỗi tháng

>> Không tính hưởng phụ cấp thâm niên cho Lực lượng Quân nhân

>> Thôn (tổ) đội trưởng được nhận mức phụ cấp 2.340.000 đồng/tháng từ ngày 27/11/2025

>> Chính thức thay đổi lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động được nghỉ 4 ngày liên tiếp

>> Đã có văn bản công chức quốc phòng và người làm công tác cơ yếu được thưởng đột xuất 4.680.000 đồng

>> Chốt từ ngày 1/1/2026, Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hưởng 2.000.000 đồng/người/năm

>> Bộ Nội vụ ra Công văn hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ tiền thưởng của cán bộ công chức viên chức

>> Chính thức được nhận tiền trợ giúp xã hội 650.000 đồng/tháng

>> Đã chốt thực hiện tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức theo Nghị định 154

>> CHỐT chưa thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT và NLĐ thì chưa bãi bỏ phụ cấp thâm niên

>> Chính thức GỘP 03 tháng lương hưu (gồm tháng 12/2025, tháng 01 và tháng 02/2026) vào kỳ chi trả tháng 12 năm 2025

>> Chính thức Thôn (tổ) đội trưởng được hỗ trợ 2.340.000 đồng/tháng (tương đương 1,0 lần mức lương cơ sở) từ ngày 27/11/2025

>> Lộ trình thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT đến năm 2030 khu vực công, doanh nghiệp theo Nghị quyết 27

>> Chính phủ quyết định tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 CHÊNH LỆCH 1.610.000 đồng/tháng giữa vùng 1 và vùng 4

>> Chính thức ban hành Bảng lương cơ bản mới 40 - 41 - 48 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) áp dụng gần cuối năm 2025

>> Chính thức áp dụng Bảng lương mới Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026

>> Chính thức chi trả 1 lần 03 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH cho NLĐ

>> Ưu tiên giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178 ở mức độ sau cùng đối với CBCCVC

>> Từ 1/3/2026, Chính thức xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm

>> Công văn Bộ Nội vụ: Thống nhất không nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã vào làm công chức

>> Trước Tết Nguyên đán 2026 CBCCVC và NLĐ nhận tiền thưởng vào tài khoản từ 01 lần đến 03 lần

>> Tổng hợp hệ số lương mới, hệ số đặc thù mới từ 01/01/2026 và bảng lương mới cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học, Giáo viên Mầm non

>> Mức giảm trừ với mỗi người phụ thuộc mới từ 01/01/01/2026 là bao nhiêu? Ví dụ tính thuế TNCN với mức giảm trừ mới

>> Lấy mức tăng 112,73% áp dụng từ 01/01/2026 (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Nghị định sửa đổi: Đội ngũ CBCCVC sau 16/03/2026 sẽ bị giảm 50% tiền lương hiện hưởng

>> Ngân sách chỉ giải quyết cho hưởng 50% tiền thưởng Cơ yếu, Sĩ quan, QNCN, CNQP, Công chức viên chức

>> Từ 01/01/2026 Quân đội được hưởng 100% phụ cấp khu vực (hưởng theo mức cao nhất)

>> Quyết định 786 BNV: Tiền thưởng năm 2025 theo Nghị định 73 của CBCCVC và NLĐ khi nào có

>> Từ 01/01/2026 tăng tuổi nghỉ hưu, tăng lương tối thiểu lên tới 350.000 đồng/tháng

>> Từ 01/01/2026 Nghị quyết 110 tăng lên 15.500.000 đồng/tháng (tăng 40,91%)

>> Bảng lương giáo viên từ 01/01/2026 được xếp cao nhất phù hợp với chủ trương tại Kết luận 91

>> Kết luận của Trung ương: Thống nhất chấm dứt áp dụng bảng lương CCVC kể từ sau 2026

>>> Học sinh các cấp được tặng 500.000 đồng/người kể từ ngày 01/01/2026

>>>VPCP gửi Công văn 6/12/2025 BNV: Thông tin Tặng quà Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>>>Chính phủ ra Nghị quyết (hỏa tốc): Kéo dài đến 31/12/2025 hoàn thành giải quyết chế độ chính sách cho người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội

>>>Công văn 09/12/2025: Hướng dẫn nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ tiền thưởng cho toàn bộ CBCCVC

>>>Bộ Nội vụ quyết định kéo dài nhiệm kỳ Trưởng Thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành phố mới

>>>Hỗ trợ 435.000 đồng/người/ngày cho Dân quân (bao gồm Dân quân thường trực)

>>>Lịch nghỉ Tết 2026 của học sinh được nghỉ 12 ngày

>>>Quyết định tặng 500.000 đồng tiền mặt cho toàn thể Cán bộ đến năm 2030 vào dịp Tết Nguyên đán hằng năm

>>>Công văn ngày 02/12/2025: Giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 154 cho toàn bộ CBCCVC, cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố

Tăng thêm 200.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội so với mức quy định của Chính phủ cho các đối tượng đáp ứng điều kiện trên địa bàn tỉnh nào theo Nghị quyết 65?

Tăng thêm 200.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội so với mức quy định của Chính phủ cho các đối tượng đáp ứng điều kiện trên địa bàn tỉnh nào theo Nghị quyết 65? (Hình từ Internet)

Các chế độ trợ cấp hưu trí xã hội được bảo đảm thực hiện bởi nguồn ngân sách nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội
1. Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng bao gồm trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ sung để hướng tới bao phủ toàn dân theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội; có chính sách hỗ trợ về tín dụng cho người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà bị mất việc làm.
3. Ngân sách nhà nước bảo đảm các chế độ của trợ cấp hưu trí xã hội và một số chế độ khác theo quy định của Luật này.
...

Theo đó, các chế độ của trợ cấp hưu trí xã hội được bảo đảm thực hiện bởi nguồn ngân sách nhà nước.

Chính phủ thực hiện điều chỉnh định kỳ mức trợ cấp hưu trí xã hội cho người lao động bao lâu một lần?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội
1. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.
Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
...

Theo đó, mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.

Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?