- Luật số 73: Chưa thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT và NLĐ thì chưa bãi bỏ phụ cấp thâm niên với đối tượng nào?
- Cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập khu vực công khi cải cách tiền lương ra sao?
- Thực hiện cải cách tiền lương yêu cầu cần phải bảo đảm điều gì theo quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết 27?
Luật số 73: Chưa thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT và NLĐ thì chưa bãi bỏ phụ cấp thâm niên với đối tượng nào?
Căn cứ tại Điều 42 Luật Nhà giáo 2025 quy định:
Quy định chuyển tiếp
1. Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án, kế hoạch tổ chức tuyển dụng nhà giáo, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhà giáo trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo đề án, kế hoạch đã được phê duyệt trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
2. Nhà giáo tiếp tục hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo cho đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ công chức viên chức lực lượng vũ trang nhân dân và người lao động trong doanh nghiệp.
Theo đó, giáo viên tiếp tục hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo cho đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân và người lao động trong doanh nghiệp.
Như vậy, khi chưa thực hiện cải cách tiền lương cho cán bộ công chức viên chức, lực lực vũ trang và người lao động thì phụ cấp thâm niên của giáo viên chưa bị bãi bỏ.
>> Tải về Xem Bảng lương chính thức Khu vực công mới nhất << |
>> Tải về: Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026
>> Tải về: Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025
>> Tải về: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp mới nhất hiện nay.
>> Tải về: Chi tiết lộ trình, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, bố trí, sử dụng CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách.
>> Hạn chót giải quyết chi trả 03 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH cho NLĐ để ăn Tết Nguyên đán 2026
>> Chốt từ ngày 27/11/2025 Thôn đội trưởng được hỗ trợ hơn 2.000.000 đồng/tháng
>> Chốt toàn bộ CBKCT KHÔNG PHẢI hoàn trả tiền tinh giản biên chế theo Nghị định 154
>> Dịp Tết Nguyên đán mỗi năm NLĐ được chi tặng 300.000 đồng tiền mặt
>> Từ 01/01/2026: Tiếp tục áp dụng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu
>> Sang 2026 vẫn cho CBCC hưởng hệ số thu nhập tăng thêm cao hơn từ 33,33% đến 50% so với viên chức
>> Mức lương mới từ 01/01/2026 cao hơn 43,51% tức chênh nhau đến 1.610.000 đồng/tháng
>> Kể từ ngày từ 01/01/2026 áp dụng tăng 2,340,000 đồng lên đến 4,140,000 đồng
>> 01 Bảng lương mới cho CCVC không giữ chức danh lãnh đạo sau năm 2026 gồm nhiều bậc lương
>> Toàn bộ Quân đội, Cơ yếu được tăng thêm 100% mức tiền thưởng
>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Không giải quyết chính sách tiền lương mới sau sắp xếp cho CBCCVC, LLVT
>> Đã có văn bản không chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức
>> Từ đầu năm 2026, Chính thức Sĩ quan, viên chức quốc phòng hưởng 1.500.000 đồng
>> Chính thức giáo viên được nhận tiền hỗ trợ 960.000 đồng/tháng
>> Nghị quyết 405: Kéo dài thời gian giải quyết chính sách chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế
>> Tăng phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 01/01/2026 đồng thời bổ sung thêm đối tượng được hưởng
>> Thực hiện mức lương cơ sở của CBCCVC và LLVT vào năm 2026 theo toàn bộ nội dung được thông qua
>> Chính phủ chốt tăng lương từ 01/01/2026 và ban hành bảng lương mới thay thế
>> Chính phủ yêu cầu không hoàn trả tiền tinh giản biên chế theo NĐ154 đối với CBKCT
>> Chính thức thay đổi lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động được nghỉ 4 ngày liên tiếp
>> Chính thức chi tặng 1.000.000 đồng tiền mặt từ hoạt động chăm lo Tết
>> CHỐT chưa thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT và NLĐ thì chưa bãi bỏ phụ cấp thâm niên

Luật số 73: Chưa thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT và NLĐ thì chưa bãi bỏ phụ cấp thâm niên với đối tượng nào? (Hình từ Internet)
Cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập khu vực công khi cải cách tiền lương ra sao?
Theo điểm đ khoản 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu rõ cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) khi cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 như sau:
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng quỹ tiền lương và kinh phí chi thường xuyên được giao hằng năm để thuê chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị và quyết định mức chi trả thu nhập tương xứng với nhiệm vụ được giao.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xây dựng quy chế để thưởng định kỳ cho các đối tượng thuộc quyền quản lý, gắn với kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc của từng người.
- Mở rộng áp dụng cơ chế thí điểm đối với một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã tự cân đối ngân sách và bảo đảm đủ nguồn thực hiện cải cách tiền lương, các chính sách an sinh xã hội được chi thu nhập bình quân tăng thêm không quá 0,8 lần quỹ lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên và các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước được thực hiện cơ chế tự chủ tiền lương theo kết quả hoạt động như doanh nghiệp.
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên thì áp dụng chế độ tiền lương như công chức. Tiền lương thực trả gắn với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp viên chức do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định trên cơ sở nguồn thu (từ ngân sách nhà nước cấp và từ nguồn thu của đơn vị), năng suất lao động, chất lượng công việc và hiệu quả công tác theo quy chế trả lương của đơn vị, không thấp hơn chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
Thực hiện cải cách tiền lương yêu cầu cần phải bảo đảm điều gì theo quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết 27?
Căn cứ theo khoản 1.2 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định:
QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH
1. Quan điểm chỉ đạo
1.1. Chính sách tiền lương là một chính sách đặc biệt quan trọng của hệ thống chính sách kinh tế - xã hội. Tiền lương phải thực sự là nguồn thu nhập chính bảo đảm đời sống người lao động và gia đình người hưởng lương; trả lương đúng là đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực, tạo động lực nâng cao năng suất lao động và hiệu quả làm việc của người lao động, góp phần quan trọng thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội; thúc đẩy, nâng cao chất lượng tăng trưởng và phát triển bền vững.
1.2. Cải cách chính sách tiền lương phải bảo đảm tính tổng thể, hệ thống, đồng bộ, kế thừa và phát huy những ưu điểm, khắc phục có hiệu quả những hạn chế, bất cập của chính sách tiền lương hiện hành; tuân thủ nguyên tắc phân phối theo lao động và quy luật khách quan của kinh tế thị trường, lấy tăng năng suất lao động là cơ sở để tăng lương; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; có lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nguồn lực của đất nước.
...
Theo đó, quan điểm chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương yêu cầu cải cách chính sách tiền lương phải bảo đảm tính tổng thể, hệ thống, đồng bộ, kế thừa và phát huy những ưu điểm, khắc phục có hiệu quả những hạn chế, bất cập của chính sách tiền lương hiện hành; tuân thủ nguyên tắc phân phối theo lao động và quy luật khách quan của kinh tế thị trường, lấy tăng năng suất lao động là cơ sở để tăng lương; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; có lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nguồn lực của đất nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];