Tăng lương tối thiểu vùng từ 4.410.000 lên 4.730.000 đồng/tháng tương đương 7,26% cho toàn bộ NLĐ khi làm việc tại vùng mấy?

Nguyễn Thị Thu Phương 2,803 lượt xem
19:00 | 05/12/2025
Từ 01/01/2026 tăng lương tối thiểu vùng từ 4.410.000 lên 4.730.000 đồng/tháng tương đương 7,26% cho toàn bộ NLĐ khi làm việc tại vùng mấy?
Nội dung chính
  1. Tăng lương tối thiểu vùng từ 4.410.000 lên 4.730.000 đồng/tháng tương đương 7,26% cho toàn bộ NLĐ khi làm việc tại vùng mấy?
  2. Hợp đồng lao động có bị vô hiệu khi thỏa thuận trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng không?
  3. Doanh nghiệp trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị phạt bao nhiêu?

Tăng lương tối thiểu vùng từ 4.410.000 lên 4.730.000 đồng/tháng tương đương 7,26% cho toàn bộ NLĐ khi làm việc tại vùng mấy?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đang áp dụng hiện nay như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Ngoài ra Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng kể từ 01/01/2026 như sau:

Vùng

Vùng Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Như vậy, từ 01/01/2026 người lao động làm việc tại vùng 2 sẽ được tăng lương tối thiểu vùng từ 4.410.000 đồng/tháng lên 4.730.000 đồng/tháng tức tăng 7,26%.

>> Tải File excel danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026: TẠI ĐÂY

>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất

>> Tải về: File tính thuế theo mức giảm trừ gia cảnh và lương tối thiểu vùng mới

>> Tải về: Xem chi tiết mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng năm 2026

Chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 4.410.000 lên 4.730.000 đồng/tháng tương đương 7,26% cho toàn bộ NLĐ khi làm việc tại vùng mấy?

Chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 4.410.000 lên 4.730.000 đồng/tháng tương đương 7,26% cho toàn bộ NLĐ khi làm việc tại vùng mấy? (Hình từ Internet)

Hợp đồng lao động có bị vô hiệu khi thỏa thuận trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng không?

Tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Đồng thời, tại Điều 49 Bộ luật Lao động 2019 quy định "Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng."

Do đó, đối với trường hợp thỏa thuận trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng là vi phạm pháp luật và hậu quả pháp lý là làm cho hợp đồng này bị vô hiệu, còn mức độ vô hiệu từng phần hay toàn bộ còn phải xem mức độ ảnh hưởng của điều khoản đó có tác động đến các phần còn lại của hợp đồng không.

Doanh nghiệp trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương
...
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
...

Và theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:

Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...

Như vậy, doanh nghiệp không tăng lương cho người lao động có lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt tương ứng theo các mức phạt sau:

- Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Đồng thời, buộc doanh nghiệp phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vi phạm (điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất