Mức lương mới từ 01/01/2026 cao hơn 43,51% tức chênh nhau đến 1.610.000 đồng/tháng giữa vùng 1 với vùng 4 theo Nghị định về lương tối thiểu vùng ra sao?

Phạm Tiến Đạt 99,269 lượt xem
09:18 | 27/12/2025
Từ 01/01/2026 mức lương mới cao hơn 43,51% tức chênh nhau đến 1.610.000 đồng/tháng so với mức thấp nhất theo Nghị định về lương tối thiểu vùng ra sao?
Nội dung chính
  1. Mức lương mới từ 01/01/2026 cao hơn 43,51% tức chênh nhau đến 1.610.000 đồng/tháng giữa vùng 1 với vùng 4 theo Nghị định về lương tối thiểu vùng ra sao?
  2. Khi trả lương, công ty phải cung cấp cho người lao động những thông tin gì?
  3. Trả lương cho người lao động bao nhiêu lần trong tháng là được?

Mức lương mới từ 01/01/2026 cao hơn 43,51% tức chênh nhau đến 1.610.000 đồng/tháng giữa vùng 1 với vùng 4 theo Nghị định về lương tối thiểu vùng ra sao?

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Hiện nay mức lương sàn cho người lao động (còn gọi là lương tối thiểu vùng) thực hiện theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Chênh lệch giữa mức cao nhất và mức thấp nhất là 1,610,000 đồng/tháng (tức 43,51%).

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Như vậy, sang đầu năm 2026 thì mức lương mới chênh lệch khoảng 43,51% giữa mức cao nhất và mức thấp nhất tức 1,610,000 đồng/tháng.

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

>> Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được ngân sách hỗ trợ 150.000.000 đồng từ 01/01/2026

>> Nghị quyết 248: Mức chi thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động

>> Kết thúc chi trả tiền thưởng NĐ73 cho CBCCVC và NLĐ theo Quyết định 786

>> Trung ương ra Kết luận mức lương cơ bản mới CBCCVC và LLVT sau năm 2026 thay thế lương cơ sở và hệ số lương

>> Từ 01/01/2026 chốt lấy mức 3.700.000 đồng (mức lương mới) để làm căn cứ xếp lương

>> Tiếp tục giải quyết cho CBCCVC hưởng chế độ tinh giản biên chế theo NĐ178 và NĐ67

>> Tăng lương năm 2026 trên mức 7% áp dụng đồng loạt ngay từ đầu năm theo mức do Chính phủ quyết định

>> CBCCVC làm việc ở TTHC công được nhận thêm tới 4.000.000 đồng/người

>> Thực hiện mức phụ cấp khu vực 100% (mức cao nhất) kể từ 01/01/2026 cho Quân đội

>> Từ 01/01/2026 viên chức được hỗ trợ thêm 2.000.000 đồng hoặc 3.000.000 đồng/người/tháng

>> Thông báo Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 của Bộ Nội vụ đến người lao động và CBCCVC

>> Gia đình, thân nhân cán bộ sẽ được hỗ trợ 1.200.000 đồng dịp Tết Nguyên đán 2026

>> Quyết định ưu tiên nâng bậc lương trước thời hạn cho CBCCVC và người lao động

>> Tết Nguyên đán 2026: Hỗ trợ 1.200.000 đồng cho gia đình hộ nghèo từ 21/12/2025

>> Chính thức tăng mức chi trả tiền trợ cấp hưu trí xã hội lên 650.000 đồng/tháng và tặng quà Tết từ 01/01/2026

>> Công văn Bộ Nội vụ chốt không nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã vào làm công chức

>> Đã chốt Thôn đội trưởng mỗi tháng được hưởng 1,0 lần mức lương cơ sở (cụ thể là 2.340.000 đồng)

>> Chính thức Sĩ quan, công chức làm việc trong Quân đội được thưởng 9.360.000 đồng (theo mức lương cơ sở)

>> Bảng lương mới cho Giáo viên mầm non áp dụng từ 01/01/2026 chính thức

>> Trong vòng 05 ngày CBCCVC và NLĐ nhận được tiền qua tài khoản mức 7.020.000 đồng hoặc 11.700.000 đồng

>> Ngay từ 01/01/2026 tăng tuổi nghỉ hưu, tăng lương tối thiểu với mức trung bình trên 07,19%

>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT sau năm 2026 được hưởng thêm 01 khoản phụ cấp mới theo Nghị quyết và Kết luận Trung ương

>> Bắt đầu 01/01/2026 áp dụng mức mới và tăng ngay lên mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

>> Điểm mới từ 01/01/2026 về lương Bác sĩ y khoa, bác sĩ y học cổ truyền, bác sĩ răng hàm mặt, bác sĩ y học dự phòng, dược sĩ được Quốc hội thông qua

>> Không thực hiện xếp lương mới cho CBCCVC cấp tỉnh và CBCC cấp xã theo Quyết định của thủ tướng Chính phủ

>> CBCCVC từ 01/01/2026 được hỗ trợ tiền ăn mỗi tháng 2.000.000 đồng/người

>> Kể từ ngày 01/01/2026 tăng 2.340.000 đồng lên khoảng 1,58 lần (Cao nhất đạt tới khoảng 2,27 lần)

>> Trợ cấp chính xác 975.000 đồng mỗi tháng tiền trợ cấp xã hội từ 01/01/2026 cho người cao tuổi

>> Ngân sách Nhà nước hỗ trợ thêm gần 500.000 đồng cho giáo viên, viên chức tiền phụ cấp

>> Chính thức Trung ương thay đổi mức chuẩn trợ giúp xã hội cao hơn mức 650.000 đồng/tháng

>> Đã có Công văn 1678 năm 2025 chốt giáo viên được nhận phụ cấp ưu đãi đến 50%

>> Giáo viên được nhận 12,5 lần mức lương cơ sở (cụ thể là 29.250.000 đồng)

>> Từ ngày 1/1/2026, tất cả trẻ em được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng khi từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi

>> Từ ngày 1/1/2026, Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp nhận 1.500.000 đồng/người

>> CBCCVC nữ từ 01/01/2026 được chi hỗ trợ thêm đến 800.000 đồng/người/tháng

>> Tăng ngay 320.000 đồng kể từ ngày 01/01/2026 theo mức lương mới

>> Từ 01/01/2026: CBCCVC từ cấp tỉnh đến cấp xã được hỗ trợ thêm đến 3.500.000 đồng/người/tháng

>> Ngay từ 01/01/2026 áp dụng mức mới tăng cao hơn 40.91% theo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

>> Trung ương Kết luận: Không ban hành mức lương cơ sở mới sau năm 2026 đồng thời không tăng hệ số lương CBCCVC và LLVT

>> Chính thức chốt phương án cuối cùng và ban hành bảng lương mới từ 01/01/2026 với mức lương 3.7000.000 đồng làm cơ sở tính lương

>> Giảm xuống còn từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Trung ương ra Kết luận: Sắp xếp quỹ phụ cấp và thay đổi toàn bộ 10 khoản phụ cấp, trợ cấp hiện hưởng của CBCCVC, LLVT hiện nay

>> Công văn Bộ Nội vụ: Giải quyết tăng lương cơ sở cho CBCCVC, LLVT năm 2026 trước

>> Năm 2026 vẫn áp dụng CBCC hưởng thêm thấp nhất 60% và viên chức mức 40% mức lương

>> Chức sắc, nhà tu hành, tín đồ tôn giáo từ 01/01/2026 nhận 400.000 đồng/người/ngày hỗ trợ tiền ăn uống

>> Mức lương mới áp dụng từ 01/01/2026 tăng cao hơn mức lương áp dụng từ 01/07/2024 - hiện nay

>> Thông qua mức phụ cấp 4.680.000 đồng/tháng cho Thôn đội trưởng, ấp đội trưởng và khu đội trưởng sau sáp nhập

>> CBCCVC được nhận thêm tiền hỗ trợ mức 1.760.000 đồng/người/tháng

>> Giữ lại phụ cấp thâm niên cho Công an, Quân đội, Cơ yếu sau năm 2026 và chấm dứt với CBCCVC theo Nghị quyết và Kết luận Trung ương

>> Từ 01/01/2026 chi bồi dưỡng 468.000 đồng/người/tháng và 585.000 đồng/người/tháng

>> Ngân sách trả cho Cơ yếu, Công an, Quân đội, CBCC mỗi năm công tác hưởng thêm 50% mức lương tháng hiện hưởng

>> Thay thế hoàn toàn hệ số lương hiện hưởng của CBCCVC và LLVT sau 2026 cùng với mức lương cơ sở bằng một mức lương mới

>> CBCCVC và NLĐ nhận được tiền trực tiếp vào tài khoản 11.700.000 đồng/người tiền thưởng

>> Công văn 09911: Hướng dẫn tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, tổ dân phố (khu phố)

>> Chi tiết bảng lương mới giáo viên áp dụng từ 01/01/2026 tăng hệ số lương và thêm hệ số đặc thù

>> Từ ngày 21/12/2025 quyết định thưởng 14.040.000 đồng cho người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cả người nước ngoài

>> Chốt 01 bảng lương giáo viên từ 01/01/2026 áp dụng mức mới tăng 07,06% đến 07,26%

>> Quốc hội đã chính thức tăng 11.700.000 đồng/tháng lên thêm 58,12% và đạt tới 126,92% từ 01/01/2026

>> Toàn bộ Bảng lương mới của CBCCVC và LLVT sau 2026 xếp cao hơn tiền lương hiện hưởng

>> Sau 2026 toàn bộ CBCCVC và LLVT chấm dứt hưởng phụ cấp chức vụ, phụ cấp công vụ, phụ cấp độc hại, nguy hiểm

>> Toàn bộ CBCC được chi thu nhập tăng thêm 80% còn viên chức 60% mức lương

>>> NSNN quyết định hỗ trợ 1.200.000 đồng/người cho CBCCVC dịp Tết Nguyên đán 2026 từ 21/12/2025

>>> CV hướng dẫn nâng bậc lương trước thời hạn năm 2025 cho Giáo viên công lập và NLĐ

>>> Hoán đổi lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 NLĐ được nghỉ 4 ngày liên tiếp

>>> Khẩn trương triển khai hoàn thiện, phê duyệt Đề án vị trí việc làm để tiếp nhận Cán bộ KCT cấp xã vào làm công chức

>>> Tết Nguyên đán 2026: Lì xì chúc mừng năm mới cho Đoàn viên, người lao động

>>> Bộ Nội vụ hướng dẫn bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới

>>> Quyết định tặng 3.510.000 đồng/người cho người Việt Nam từ ngày 18/12/2025

>>> Hạn chót 31/01/2026 trả trực tiếp vào tài khoản CBCCVC và NLĐ tiền thưởng năm 2025

>>> Tặng đột xuất 9.360.000 đồng/người (04 lần mức lương cơ sở) cho Quân đội, Cơ yếu

>>> Chính thức tặng 1.200.000 đồng/người (tiền mặt) cho người cao tuổi kể từ 1/1/2026

>> Từ 01/01/2026: Tiếp tục áp dụng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu

>> Sang 2026 vẫn cho CBCC hưởng hệ số thu nhập tăng thêm cao hơn từ 33,33% đến 50% so với viên chức

>> Kể từ ngày từ 01/01/2026 áp dụng tăng 2,340,000 đồng lên đến 4,140,000 đồng

>>> Chính thức tặng 720.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026 từ 21/12/2025 đối với người đang hưởng hưu trí xã hội

>>> Thông báo Lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 chính thức được nghỉ 4 ngày liên tiếp cho CCVC và người lao động

>> 01 Bảng lương mới cho CCVC không giữ chức danh lãnh đạo sau năm 2026 gồm nhiều bậc lương

>> Toàn bộ Quân đội, Cơ yếu được tăng thêm 100% mức tiền thưởng

>> Đồng loạt tăng lương tối thiểu trên mức 7% kể từ 01/01/2026, tuy nhiên giảm từ 12,46% xuống còn 12,26%

>> Từ 01/01/2026 tăng mức hỗ trợ bằng tiền lên 28.380.000 đồng và 31.860.000 đồng cho mỗi người lao động

>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Không giải quyết chính sách tiền lương mới sau sắp xếp cho CBCCVC, LLVT

Mức lương mới cao nhất từ 01/01/2026 cao hơn 43,51% tức chênh nhau đến 1.610.000 đồng/tháng so với mức thấp nhất theo Nghị định về lương tối thiểu vùng ra sao?

Mức lương mới từ 01/01/2026 cao hơn 43,51% tức chênh nhau đến 1.610.000 đồng/tháng giữa vùng 1 với vùng 4 theo Nghị định về lương tối thiểu vùng ra sao?

Khi trả lương, công ty phải cung cấp cho người lao động những thông tin gì?

Căn cứ Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 có quy định trả lương như sau:

Trả lương
1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.
2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.
3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).

Theo đó, mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động, công ty phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).

Trả lương cho người lao động bao nhiêu lần trong tháng là được?

Tại khoản 1 Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 có nêu:

Chính sách của Nhà nước về lao động
1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.
...

Đồng thời, tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 cũng có quy định rằng:

Kỳ hạn trả lương
1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Theo đó, nếu hai bên thỏa thuận trả lương cho lao động theo giờ, ngày, tuần thì khoản 1 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 chỉ yêu cầu trả gộp không quá 15 ngày một lần. Tức đơn vị có thể thỏa thuận ngắn hơn, có thể chia ra làm 3 lần mỗi tháng.

Đối với trường hợp hưởng lương theo tháng thì quy định chỉ nêu là được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần mà thôi và không có đề cập việc trả lương cho người lao động quá 2 lần trong tháng.

Tuy nhiên, khi đối chiếu với khoản 1 Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 thì khuyến khích các thỏa thuận có điều kiện thuận lợi hơn đối với người lao động so với quy định của pháp luật về lao động.

Do đó, khi lao động có nhu cầu hoặc công ty thỏa thuận được về việc trả lương cho người lao động nhiều lần như trên thì theo thực tế làm việc vẫn có thể thực hiện được điều này.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lương tối thiểu tăng thì mức đóng BHXH, BHYT, BHTN tối thiểu tăng bao nhiêu?

Khi lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng, mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN của một số người lao động cũng có thể thay đổi. Vậy mức đóng tối thiểu đối với BHXH, BHYT, BHTN sẽ tăng bao nhiêu và người lao động, doanh nghiệp phải đóng thêm bao nhiêu mỗi tháng?

Lao Động Tiền Lương
Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn cho CBCCVC năm 2026 ra sao?

Năm 2026, cán bộ, công chức, viên chức có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ có thể được xét nâng bậc lương trước thời hạn nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Vậy điều kiện và thời gian được nâng trước hạn được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất