- Từ 01/01/2026 lấy mức 3.700.000 đồng (mức lương mới chưa gồm phụ cấp) để làm căn cứ xếp lương cho đội ngũ người lao động làm việc tại vùng mấy?
- Được phép căn cứ vào những yếu tố nào để trả lương cho người lao động?
- Người sử lao động không trả lương cho người lao động thì mức phạt quy định như thế nào?
Từ 01/01/2026 lấy mức 3.700.000 đồng (mức lương mới chưa gồm phụ cấp) để làm căn cứ xếp lương cho đội ngũ người lao động làm việc tại vùng mấy?
Tại Điều 90, Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
Do đó, mức lương tối thiểu là chưa bao gồm phụ cấp và các khoản bổ sung.
Hiện nay bảng lương tối thiểu vùng cho người lao động thực hiện theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:
Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP ban hành bảng lương mới đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:
(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)
Từ đó mức lương tối thiểu vùng theo tháng sẽ tăng trưởng như sau:
Và mức lương tối thiểu vùng theo giờ cũng sẽ tăng trưởng như sau:

Như vậy, tăng lương tối thiểu vùng kể từ 01/01/2026 3.700.000 đồng (Chưa bao gồm phụ cấp và các khoản bổ sung) làm căn cứ xếp lương cho người lao động làm việc tại vùng 4, đảm bảo lương người lao động không thấp hơn 3.700.000 đồng.
Xem thêm:
>> Thực hiện tăng lương ngay từ 01/01/2026 và ban hành bảng lương mới chính thức thay thế
>> Thực hiện tỷ lệ tăng cao nhất 7,26%/tháng cho Bảng lương mới từ 01/01/2026
>> Đã thông qua phương án tăng từ 250.000 đồng đến 350.000 đồng từ 01/01/2026
>> CBCCVC được hỗ trợ tiền đi lại từ 01/01/2026 với mức 4.000.000 đồng/tháng
>> Thống nhất từ 01/01/2026 ngân sách hỗ trợ CBCCVC và NLĐ mức 2.000.000 đồng/người/tháng
>> Không có tài khoản ngân hàng vẫn được 400.000 đồng tiền Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
>> Công văn hỏa tốc: Hoán đổi Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 CBCCVC và NLĐ
>> Chốt Thôn đội trưởng nhận mức phụ cấp 2.340.000 đồng/người/tháng giai đoạn 2026 - 2030
>> Chính thức thay đổi thời gian chi trả lương hưu tháng 1/2026
>> Nghị định Chính phủ chốt Hỗ trợ 960.000 đồng/tháng cho giáo viên, hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng
>> Công văn 1678 Chính thức giáo viên được nhận phụ cấp ưu đãi đến 70%
>> Từ năm 2026, đồng ý mỗi trẻ em được nhận 1.625.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng
>>> Tặng 300.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026 trước 15/12 Âm lịch 2025 hoàn thành
>>> Chính thức từ 01/01/2026 CBCCVC, NLĐ được hưởng 2.000.000 đồng/người/tháng sau sáp nhập 2025
>>> Cập nhật lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 chính thức của NLĐ và CBCCVC
>>> Chính thức Ngân sách Nhà nước chi tặng 500.000 đồng/người từ ngày 01/01/2026
>> Trước 31/12/2025 Chính phủ hoàn thành chi tặng Tết 400.000 đồng/người
>> NSNN từ 01/01/2026 chi mức 1.500.000 đồng/người và còn tăng cao hơn nữa theo mức tăng lương cơ sở
>> Bộ Nội vụ chính thức áp dụng mức phụ cấp khu vực mới cao nhất từ 01/01/2026 cho CBCCVC và LLVT
>> Tặng 1.200.000 đồng/người cho CBCCVC và người hoạt động KCT dịp Tết Nguyên đán
>> Chính phủ chốt tặng quà Tết Nguyên đán 2026 mức 400.000 đồng/người (nhận bằng tiền)
>> Tăng lương trung bình lên mức 4.470.000 đồng kể từ 01/01/2026 tại Bảng lương mới
>> Năm 2026 thực hiện mức lương cơ sở cho CBCCVC và LLVT được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết 245
>> Từ 01/01/2026 ngân sách chi hỗ trợ từ 1.000.000 đồng/người đến tối đa 2.000.000 đồng/người
>> CBCCVC nam từ 01/01/2026 được hỗ trợ thêm 500.000 đồng/người/tháng
>> Chính thức Đảng, Nhà nước sẽ tặng quà Tết Nguyên đán 2026 trực tiếp vào tk VNeID
>> Hỗ trợ 1.200.000đ trên 1 cán bộ nhân viên trong biên chế của trường học, bệnh viện
>> Hỗ trợ 15000 suất quà 1.000.000 đồng cho đoàn viên, người lao động trong dịp Tết Nguyên đán 2026
>> Quyết nghị Mức thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động
>> Chính thức giáo viên sẽ không được phép tính hưởng phụ cấp thâm niên
>> Chính thức tặng 1.300.000 đồng cho người lao động, đoàn viên trên cả nước dịp Tết Nguyên đán 2026
>> Lùi lịch chi trả lương hưu tháng 01 năm 2026 do trùng lịch nghỉ Tết Dương lịch 04 ngày
>> Hướng dẫn nhận 400.000 đồng tiền Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 qua ứng dụng VneID
>> Đã chốt Thôn đội trưởng mỗi tháng được hưởng 1,0 lần mức lương cơ sở (cụ thể là 2.340.000 đồng)
>> Chính thức Sĩ quan, công chức làm việc trong Quân đội được thưởng 9.360.000 đồng (theo mức lương cơ sở)
>> Nghị định Chính phủ chốt Hỗ trợ 960.000 đồng/tháng cho giáo viên, hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng
>> Chính thức từ năm 2026, được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi
>> Tăng lương cơ sở khu vực công từ năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ
>> Chính thức triển khai mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% - 100% cho đội ngũ giáo viên từ 01/01/2026
>> Dân quân tự vệ được hỗ trợ 327.600 đồng/người/ngày tiền trợ cấp ngày công lao động
>> Chính thức thực hiện mức phụ cấp ưu đãi nghề 100% cho giáo viên từ 01/01/2026
>> Chính thức chi tặng 500.000 đồng/người tiền mừng thọ người cao tuổi từ 01/01/2026
>> Chính thức ban hành mức lương cơ bản mới chạm mốc 30.000.000 đồng chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,..
>>> Chính thức Giáo viên, học sinh được nghỉ 11 ngày Tết Nguyên đán 2026
>>> Chính thức từ 1/1/2026 Tăng bậc lương cho Bác sĩ, Dược sĩ (bậc 1 lên bậc 2)
>>> Chính thức từ 01/01/2026, Nhân viên y tế được hưởng 100% phụ cấp ưu đãi nghề
>>> Từ 01/01/2026 bồi dưỡng 0,25 lần mức lương cơ sở đồng/người/tháng từ ngân sách Nhà nước
>>> Từ 01/01/2026 chi tối đa 3.000.000 đồng/người/tháng thu nhập tăng thêm
>>> Trước ngày 31/1/2026 Lập danh sách nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ công chức
>> Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được ngân sách hỗ trợ 150.000.000 đồng từ 01/01/2026
>> Nghị quyết 248: Mức chi thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động
>> Kết thúc chi trả tiền thưởng NĐ73 cho CBCCVC và NLĐ theo Quyết định 786
>> Tiếp tục giải quyết cho CBCCVC hưởng chế độ tinh giản biên chế theo NĐ178 và NĐ67

Từ 01/01/2026 lấy mức 3.700.000 đồng (mức lương mới) để làm căn cứ xếp lương cho đội ngũ người lao động làm việc tại vùng mấy?
Được phép căn cứ vào những yếu tố nào để trả lương cho người lao động?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Trả lương
1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.
2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.
3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).
Theo đó, người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.
Người sử lao động không trả lương cho người lao động thì mức phạt quy định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm như sau:
Vi phạm quy định về tiền lương
...
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
...
Như vậy, người sử dụng lao động không trả lương cho người lao động có thể xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng căn cứ vào số lượng người lao động.
Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
Lưu ý: Mức phạt trên dành cho cá nhân, nếu tổ chức vi phạm thì mức phạt bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân được căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];